Chỉ thị

Về việc quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

Số hiệu: 21/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
4/11/1996
Ngày hiệu lực
4/11/1996
Người ký
Trịnh Văn Y
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ

 

 
 

 

 

 

            Thi hành các Nghị định của Chính phủ về công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, thời gian qua, chính quyền các cấp, các sở, ban ngành, cơ quan, đơn vị và cơ sở đã có nhiều cố gắng trong tổ chức thực hiện nên đã thu được một số kết quả nhất định góp phần bảo vệ an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ở tỉnh nhà.

          Tuy vậy, trong những năm gần đây do tình trạng quản lý thiếu chặt chẽ, chấp hành không nghiêm chế độ quy định của các cơ quan, đơn vị và cơ sở, kể cả trong lực lượng vũ trang, nên đã xảy ra một số vụ mất, hư hỏng hoặc cất giấu, sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ, có trường hợp rơi vào tay phần tử xấu và bọn tội phạm sử dụng vũ khí, vật liệu nổ gây án… Tình hình trên đã gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng của nhân dân, đồng thời làm ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội.

          Để kịp thời khắc phục tình trạng trên, đồng thời để tăng cường quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, đáp ứng yêu cầu sẵn sàng chiến đấu bảo vệ Tổ quốc và giữ gìn an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, thi hành Nghị định 47/CP ngày 12.08.1996 của Chính phủ về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre chỉ thị:

          1. Các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ (VK, VLN, CCHT) là những phương tiện kỹ thuật đặc biệt do Nhà nước thống nhất quản lý.

          Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Sở Công nghiệp, Sở Văn hóa Thông tin và Thể dục thể thao có trách nhiệm giúp UBND tỉnh quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong phạm vi quản lý của mình.

          Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và cơ sở có chức năng quản lý Nhà nước quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo các ngành chức năng của địa phương tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh các qui định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

          2. Nhà nước chỉ trang bị vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, vũ khí thô sơ, vật liệu nổ quân dụng, vật liệu nổ công nghiệp và các loại công cụ hỗ trợ cho một số lực lượng, tổ chức để phục vụ chiến đấu, công tác, sản xuất, luyện tập thi đấu thể thao và bảo vệ cơ quan, đơn vị.

          Cá nhân đủ điều kiện có thể được phép sử dụng súng săn (có quy định riêng).

          3. Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh có trách nhiệm xét cấp các loại giấy phép cho các hoạt động sửa chữa, chế tạo, trang bị, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, vận chuyển, mua, bán vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

          Các loại giấy phép về vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ chỉ cấp cho tổ chức, không cấp cho cá nhân (trừ súng săn có quy định riêng).

          4. Tổ chức, cá nhân có các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ bất kể do nguồn gốc nào đều phải kê khai đầy đủ với cơ quan công an nơi đặt trụ sở hoặc nơi cư trú (trừ vũ khí do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trang bị cho các lực lượng Bộ đội Biên phòng, Bộ đội địa phương và dân quân tự vệ).

          Các đối tượng thuộc diện được trang bị vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ nếu đủ các điều kiện, tiêu chuẩn theo quy định thì cơ quan công an có thẩm quyền xem xét, làm thủ tục cấp giấy phép sử dụng. Các trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn hoặc không thuộc diện được trang bị, sử dụng đều phải nộp lại tại cơ quan công an.

          5. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành và tổ chức (kể cả cơ quan Trung ương đóng trên địa phương), có trách nhiệm trong việc quản lý, người có trách nhiệm nói trên vi phạm hoặc để cán bộ, nhân viên vi phạm chế độ quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại về vật chất thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

          6. Tổ chức, cá nhân nước ngoài đang cư trú, hoạt động trên phạm vi toàn tỉnh không được sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ (trừ các trường hợp bảo vệ nguyên thủ quốc gia hoặc bảo vệ những người đứng đầu chính phủ nước ngoài, nhu cầu phục vụ huấn luyện, thi đấu thể thao, triển lãm trưng bày chào hàng hoặc nhu cầu săn bắn, du lịch, phải có giấy phép sử dụng của Bộ Nội vụ).

          7. Công an tỉnh giúp UBND tỉnh quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ ngoài phạm vi quản lý của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và có trách nhiệm:

          - Quy định đối tượng cụ thể được trang bị các loại vũ khí, công cụ hỗ trợ; đối tượng được vận chuyển vật liệu nổ.

          Đăng ký, cấp giấy phép sử dụng, vận chuyển, mua và sửa chữa vũ khí, công cụ hỗ trợ; cấp giấy phép vận chuyển vật liệu nổ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của ngành Công an.

          - Tổ chức cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự, an toàn phòng cháy chữa cháy cho các kho, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, sửa chữa các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

          - Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh thực hiện việc chuyển loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, súng săn và công cụ hỗ trợ.

          - Phối hợp với Sở Văn hóa Thông tin và Thể dục Thể thao quy định chế độ quản lý, đối tượng được trang bị và cấp giấy phép sử dụng vũ khí thể thao cho các đơn vị, câu lạc bộ, trường hoặc trung tâm huấn luyện, thi đấu thể thao; phối hợp chuyển loại, thanh lý, tiêu hủy vũ khí thể thao.

          - Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ và xử lý các vi phạm theo quy định của pháp luật.

          8. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh giúp UBND tỉnh quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong phạm vi quản lý của mình và có trách nhiệm:

          - Quy định cụ thể đối tượng trang bị các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho Bộ đội địa phương, bộ đội biên phòng và dân quân tự vệ.

          - Đăng ký, cấp giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ cho các đối tượng thuộc phạm vi quản lý của cơ quan quân sự.

          - Cung cấp hoặc chuyển nhượng vũ khí quân dụng cho một số đối tượng ngoài phạm vi quản lý của cơ quan quân sự khi được Công an tỉnh cho phép bằng văn bản.

          - Tổ chức các cơ sở sản xuất, sửa chữa vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ trong quân đội.

          - Tiếp nhận, xử lý, tiêu hủy vũ khí quân dụng, các loại bom, mìn, lựu đạn, thuốc phóng, vật liệu nổ do các ngành và cá nhân giao nộp.

          - Kiểm tra việc quản lý, sử dụng các loại vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ thuộc đối tượng do Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh trang bị.

          - Thực hiện hoặc phối hợp với Công an tỉnh thực hiện việc sửa chữa chuyển loại, thanh lý vũ khí quân dụng, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

9. Sở Công nghiệp có trách nhiệm:

- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp Nhà nước trong việc sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

- Chỉ cho phép các cơ sở sản xuất, cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp thuộc doanh nghiệp Nhà nước hoạt động sau khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự của cơ quan Công an có thẩm quyền và giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động của Bộ Công nghiệp.

- Chủ trì và phối hợp với Công an tỉnh hoặc Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh kiểm tra các cơ sở sản xuất, cung ứng, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp.

10. Sở Văn hóa Thông tin và Thể dục Thể thao có trách nhiệm:

- Chủ trì và phối hợp với Công an tỉnh quy định đối tượng được trang bị vũ khí thể thao cho các đơn vị, câu lạc bộ, trường hoặc trung tâm huấn luyện, thi đấu thể thao.

- Kiểm tra việc quản lý, sử dụng vũ khí thể thao đã được trang bị cho các cơ sở huấn luyện, thi đấu thể thao.

- Chủ trì và phối hợp với Công an tỉnh thực hiện thanh lý, chuyển loại, tiêu hủy các loại vũ khí thể thao.

11. Các sở, ban ngành trực thuộc UBND tỉnh (kể cả các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương) và các tổ chức có trách nhiệm:

- Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình phối hợp với Công an tỉnh, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Sở Công nghiệp, Sở Văn hóa Thông tin và Thể dục Thể thao thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ.

- Chịu trách nhiệm về việc sử dụng, bảo quản các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ được trang bị cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của mình.

- Kê khai, đăng ký các loại vũ khí, súng săn, công cụ hỗ trợ được trang bị với cơ quan công an có thẩm quyền (riêng các đối tượng thuộc hệ Quân sự quản lý, có trách nhiệm kê khai, đăng ký các loại vũ khí quân dụng, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh).

12. Báo Đồng Khởi, cơ quan Thông tin Báo chí, Đài Phát thanh và Truyền hình, các Đài truyền thanh địa phương có trách nhiệm thường xuyên tuyên truyền, phổ biến các quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Việc tuyên truyền này không được thu phí.

Các cấp, các ngành phối hợp với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp và các thành viên của Mặt trận tuyên truyền, giáo dục động viên nhân dân thi hành nghiêm chỉnh các quy định về quản lý vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Động viên khuyến khích, hướng dẫn cán bộ và nhân dân tự giác giao nộp và phát triển tố giác các hành vi tàng trữ, sử dụng, buôn bán, vận chuyển vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trái phép.

13. Từ ngày 01.11.1996 phải tiến hành đợt tổng kiểm tra và đổi lại giấy phép sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trong phạm vi toàn tỉnh.

- Công an tỉnh chủ trì cùng các Sở, Ban, Ngành (kể cả các cơ quan Trung ương đóng tại địa phương), các tổ chức, UBND các huyện, thị xã tiến hành tổng kiểm tra và đổi lại giấy phép sử dụng vũ khí quân dụng, vũ khí thể thao, súng săn và công cụ hỗ trợ.

- Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh tiến hành tổng kiểm tra và đổi lại giấy phép sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong các lực lượng thuộc Bộ Chỉ huy Quân sự  tỉnh quản lý.

- Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm kê khai các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ hiện có với cơ quan Công an và cơ quan Quân sự có thẩm quyền.

14.  Sở Tài chánh – Vật giá phối hợp với Công an tỉnh và Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh hướng dẫn việc thu và sử dụng tiền lệ phí đăng ký cấp giấy phép, tiền thưởng trong công tác nầy và giúp UBND tỉnh duyệt cấp kinh phí để phục vụ cho việc tổng kiểm tra, đăng ký, cấp giấy phép sử dụng các loại vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ.

15. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành, các tổ chức kinh tế - xã hội đóng trên địa bàn tỉnh, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt chỉ thị nầy.

Giám đốc Công an tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Công nghiệp, Giám đốc Sở Văn hóa Thông tin và Thể dục Thể thao, Giám đốc Sở Thương mại – Du lịch và Giám đốc Sở Tài chánh – Vật giá trong phạm vi chức năng của mình có trách nhiệm hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và tổng hợp tình hình báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

Các văn bản về quản lý vũ khí, vật liệu nổ Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trước đây trái với tinh thần nội dung chỉ thị nầy đều bãi bỏ./.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.