Chỉ thị

Về việc Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005

Số hiệu: 21/2004/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
8/7/2004
Ngày hiệu lực
8/7/2004
Người ký
Phan Lâm Phương
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Về việc Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005

_________________________________________

 Năm 2005 là năm cuối của kế hoạch 5 năm 2001- 2005, có ý nghĩa quan trọng đối với việc tăng cao hơn nữa khả năng hoàn thành các mực tiêu phát triển kinh tế - xã hội của kế hoạch 5 năm 2001- 2005 đã được xác nhận trong Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XIII, tạo đà phát triển cho những năm đầu của kế hoạch 5 năm tiếp theo.

Thực hiện Chỉ thị số 18/2004/CT-TTg ngày 31/5/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005, UBND tỉnh yêu cấu Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành, đơn vị, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã triển khai xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 với những yêu cầu và nội dung chủ yếu sau:

I. MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH NĂM 2005

1. Mục tiêu chủ yếu:

- Tích cực huy động các nguồn lực để thúc đẩy phát triển kinh tế với tốc độ cao, hiệu quả và bền vững. Tạo bước chuyển biến rõ rệt về chất lượng và hiệu quả, sức cạnh tranh của các sản phẩm để nâng cao khả năng hội nhập của nền kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động, cơ cấu đầu tư để nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế.

- Đẩy mạnh xuất khẩu đi đôi với khai thác tốt thị trường trong nước, mở rộng thị trường ngoài nước, thực hiện có hiệu quả các chương trình kinh tế trọng điểm của tỉnh, khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch.

Đẩy mạnh hơn nữa các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế văn hoá theo hướng xã hội hoá. Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất. Thực hiện tốt các chính sách xoá đói giảm nghèo, cải thiện đời sống dân cư nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc. Tiếp tục đổi mới về tổ chức và nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động của các cơ quan Nhà nước, đẩy mạnh công tác cải cách hành chính ở các cơ quan hành chính Nhà nước, phát huy dân chủ cơ sở, giữ vững an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.

2. Nhiệm vụ chủ yếu của các kế hoạch năm 2005:

- Phấn đấu đạt mức tăng trưởng kinh tế (GDP) 9,5 - 10%. Tiếp tục nâng cao chất lượng tăng trưởng và các điều kiện cần thiết để nền kinh tế, phát triển ổn định, bền vững và đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế cao hơn trong những năm tiếp theo.

- Tập trung rà soát bổ sung, điều chỉnh quy hoạch tổng thể toàn tỉnh, các huyện, thị xã, quy hoạch các trung tâm huyện lỵ. Đẩy mạnh quy hoạch các vùng kinh tế trọng điểm, quy hoạch các vùng khu du lịch đặc biệt là khu du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng, quy hoạch sử dụng đất các huyện, các xã, quy hoạch chi tiết các phường, thị trấn, vùng, các điểm dân cư.

- Phát triển nông nghiệp theo hướng đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá, nâng tỷ trọng của ngành chăn nuôi, gắn sản xuất nông nghiệp với công nghiệp chế biến, với thị trường nhất là thị trường xuất khẩu. Ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ vào sản xuất các giống cây, giống con nhằm nâng cao sản xuất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp. Tăng cường quy hoạch các vùng nguyên liệu sắn công nghiệp, quy hoạch và quản lý sử dụng đất đai. Phấn đấu đạt giá trị sản xuất nông lâm ngư nghiệp tăng từ 4,5 - 5%.

- Duy trì tốc độ tăng trưởng cao của ngành công nghiệp, đổi mới công nghệ, nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp gắn với việc giảm chi phí sản xuất để tăng sức mạnh cạnh tranh đối với thị trường trong nước và quốc tế. Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp có lợi thế, công nghiệp chế biến, công nghiệp sản xuất từ nguồn nguyên liệu địa phương. Khuyến khích các phần kinh tế đầu tư phát triển công nghiệp. Phấn đấu đưa giá trị sản xuất công nghiệp tăng từ 19- 20%.

- Phát triển đa dạng và nâng cao chất lượng các hoạt động dịch vụ. Tích cực mở rộng tìm kiếm thị trường xuất nhập khẩu phát triển mạnh thị trường nội địa đặc biệt là thị trường nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa. Phát triển mạnh du lịch đặc biệt là du lịch Phong Nha - Kẻ Bàng. Đa dạng hoá các hình thức và sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng phục vụ của hệ thống dịch vụ du lịch. Phấn đấu đưa giá trị ngành dịch vụ tăng 9- 10%, tổng mức bán lẽ hàng hoá xã hội tăng 10- 11%, giá trị xuất khẩu tăng từ 15- 20% so với thực hiện năm 2004.

- Đẩy mạnh việc đổi mới sắp xếp các doanh nghiệp nhà nước lớn; mở rộng công việc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nước lớn, phấn đấu trong năm 2005 cổ phần hoá cơ bản các doanh nghiệp Nhà nước.

- Đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư, tạo môi trường đầu tư ổn định và thông thoáng nhằm thu hút mạnh vốn đầu tư trong và ngoài nước.

- Đẩy mạnh xã hội hoá trong lĩnh vực xã hội, đặc biệt là trong ngành giáo dục đào tạo, y tế, văn hoá để huy động thêm nguồn lực xã hội đầu tư trong lĩnh vực này, đồng thời tăng cường công tác quản lý trong lĩnh vực này nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và đáp ứng tốt hơn cho mọi người dân.

- Giải quyết có hiệu quả các vấn đề xã hội bức xúc, đẩy nhanh tiến độ thực hiện mục tiêu của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng rừng 661, chương trình đầu tư cho các xã nghèo bãi ngang cồn bãi và các chương trình mục tiêu khác. Từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội, thực hiện các giải pháp giảm thiểu tai nạn giao thông.

- Đẩy nhanh tiến trình cải cách hành chính, hoàn thiện thể chế hành chính, củng cố tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực đội ngủ cán bộ công chức, đổi mới phong cách làm việc, tăng cường kỷ luật và chế độ trách nhiệm. Nâng cao hiệu lực quản lý và điều hành của chính quyền các cấp, thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở.

- Tiếp tục củng cố quốc phòng an ninh, kết hợp giữa quốc phòng, an ninh với phát triển KTXH, tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động trấn áp tội phạm tăng cường kỷ cương kỷ luật trong quản lý xã hội.

3. Nhiệm vụ xây dựng dự toán ngân sách địa phương năm 2005

Việc xây dựng dự án ngân sách của tỉnh, của các ngành, các địa phương năm 2005 phải dựa trên cơ sở nguồn thu, nhiệm vụ chi đã được phân cấp ổn định. Các địa phương cần bám sát mục tiêu, nhiệm vụ của ngân sách Nhà nước và những quy định của Luật ngân sách nhà nước để xây dựng kế hoạch ngân sách năm 2005, trong đó cần lưu ý một số vấn đề sau:

a- Xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn:

Dự toán thu ngân sách phải trên cơ sở tình hình thực hiện nhiệm vụ thu, nguồn thu năm 2004 đối với từng ngành, từng lĩnh vực và dự báo tăng trưởng kinh tế để tính đúng, tính đủ nguồn thu của kế hoạch năm 2005 đối với từng lĩnh vực, từng khoản thu theo chế độ quy định.

Năm 2005 xây dựng  dự toán thu nội địa phải phân đấu tăng tối thiểu 12% so với ước thực hiện năm 2004 ( trong đó thu thuế kinh tế ngoài quốc doanh tăng tối thiểu 20% ).

b- Xây dựng dự toán chi ngân sách

- Dự toán chi phải căn cứ vào nhiệm vụ phát triển KTXH của tỉnh, từng ngành, từng huyện, thị xã năm 2005; chế độ chính sách, định mức chi hiện hành; căn cứ dự toán chi ngân sách nhà nước trên địa bàn, xác định nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp. Trên cơ sở đó xây dựng dự toán chi cụ thể đối với từng lĩnh vực và theo thứ tự ưu tiên theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước. Ngoài ra cần bố trí kinh phí dự phòng theo quy định của Luật Ngân sách.

- Chủ động bố trí ngân sách địa phương để trả nợ các khoản đã vay, ưu tiên trả nợ XDCB.

- Xây dựng dự toán chi đầu tư phát triển ưu tiên bố trí vốn cho công trình trọng điểm của tỉnh, các nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp có mục tiêu của Chính phủ bao gồm: chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án 661, chương trình biển đông hải đảo, hổ trợ đầu tư hạ tầng khu kinh tế cửa khẩu, khu công nghiệp, hạ tầng du lịch, hạ tầng làng nghề, hỗ trợ đầu tư hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, vốn thực hiện 5 chương trình kinh tế xã hội trọng điểm của tỉnh, chương trình kiên cố hoá trường học, dự án định canh định cư, đảm bảo vốn cho công tác chuẩn bị đầu tư, thiết kế quy hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA, thực hiện công tác xúc tiến thương mại mở rộng tìm kiếm thị trường các chương trình đề án lớn khác.

II. TIẾN ĐỘ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ PHÂN CÔNG THỰC HIỆN

1- Về tiến độ xây dựng kế hoạch

- Đầu tháng 7 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn xây dựng kế hoạch KTXH và dự toán ngân sách năm 2005 cho các ngành, huyện, thị xã, doanh nghiệp, ban ngành để làm căn cứ xây dựng kế hoạch.

- Từ đầu tháng 7 đến 15/7 các ngành, huyện, thị xã, doanh nghiệp, đơn vị xây dựng và tổng hợp kế hoạch và nộp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính.

- Từ ngày 15/7 - 20/7 Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tổng hợp kế hoạch KTXH, kế hoạch ngân sách thông qua UBND tỉnh, Thường vụ Tỉnh uỷ.

- Ngày 25/7 tổng hợp báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.

Riêng đối với việc xây dựng kế hoạch KTXH yêu cầu các ngành, các huyện, đơn vị đến 30/9 phải báo cáo bổ sung đánh giá tình hình KTXH và các chỉ tiêu thực hiện trong 9 tháng kể từ 15 - 30/9 báo cáo UBND tỉnh và Thường vụ Tỉnh uỷ, đầu tháng 12 triển khai giao kế hoạch năm 2005.

2- Phân công thực hiện

a- Sở Kế hoạch và Đầu tư

 - Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính tính toán xây dựng các phương án, cân đối lớn để làm cơ sở hướng dẫn cho các sở, ngành, huyện, thị xã xây dựng kế hoạch năm 2005.

- Tổ chức hội nghị hướng dẫn xây dựng và tổng hợp kế hoạch phát triển KTXH năm 2005.

- Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính dự kiến về kế hoạch đầu tư và phát triển, vốn đầu tư XDCB, vốn chương trình mục tiêu quốc gia và vốn chương trình dự án khác.

b- Sở Tài chính

- Hướng dẫn các Sở, Ngành, huyện thị xây dựng dự toán ngân sách năm 2005.

- Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục thuế, các đơn vị có liên quan xây dựng và tổng hợp dự án ngân sách Nhà nước năm 2005.

c- Các Sở Ban ngành, UBND các huyện thị xã

- Chủ động phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính xây dựng kế hoạch phát triển KTXH và dự toán ngân sách năm 2005 sát đúng với thực tế và đảm bảo tính khả thi cao, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Tiến hành xây dựng các chỉ tiêu chủ yếu và phát triển KTXH, các giải pháp, đề xuất các cơ quan chính sách nhằm hoàn thành tốt mục tiêu nhiệm vụ đã đề ra.

- Các ngành, huyện thị, các doanh nghiệp thuộc tỉnh cần có báo cáo cụ thể và có kế hoạch làm việc với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính để báo cáo đầy đủ tình hình và dự kiến kế hoạch cho sát đúng.

Việc xây dựng kế hoạch phát triển KTXH và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2005 là công việc quan trọng và cấp bách. Do vậy kế hoạch của các ngành, huyện thị, các doanh nghiệp phải được xây dựng từ cơ sở, phải được bàn bạc, thảo luận trong lãnh đạo sở, đơn vị, trong Thường vụ tỉnh uỷ, Thường trực UBND huyện để có sự thống nhất và quyết tâm cao trong chỉ đạo và tổ chức thực hiện.

UBND tỉnh yêu cầu Lãnh đạo các ngành, đơn vị thuộc tỉnh, UBND các huyện thị xã tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp định kỳ báo cáo UBND tỉnh.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Ngân sách nhà nước

02/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định mức tỷ lệ (%) cụ thể để xác định đơn giá thuê đất; mức tỷ lệ (%) để tính tiền thuê đối với đất xây dựng công trình ngầm, đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Quyết định
146/2025/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định chế độ, lập dự toán, quản lý sử dụng và quyết toán kinh phí đào tạo du học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
'62/2025/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn vốn từ ngân sách địa phương ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
22/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy định mức chi, thời gian được hưởng hỗ trợ phục vụ công tác bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XVI và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2026 - 2031 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định một số mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Nghị quyết
130/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.