|
Để phát huy tính tích cực của Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) khắc phục việc thu trùng lắp qua các khâu kinh doanh của Luật Thuế doanh thu cũ trước đây, khuyến khích nhân dân đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và xuất khẩu; đồng thời để tăng cường công tác quản lý thuế GTGT có hiệu quả, chống thất thoát ngăn chặn và khắc phục kịp thời các hành vi gian lận trong khấu trừ thuế, hoàn thuế GTGT, thành lập doanh nghiệp để mua bán hóa đơn bất hợp pháp… ngày 13/9/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 19/2002/CT-TTg về tăng cường công tác quản lý thuế GTGT; Bộ Tài chính đã ban hành Công văn số 11077 TC/TCT ngày 14/10/2002 về việc thực hiện Chỉ thị số 19/2002/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ.
Để thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Công văn của Bộ Tài Chính, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu giám đốc các sở, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện những công việc sau đây:
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tăng cường công tác quản lý Nhà nước đối với công tác cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh kiểm tra và chấn chỉnh ngay việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, nhằm phát hiện, ngăn chặn kịp thời tình trạng thành lập doanh nghiệp để chiếm đoạt tài sản Nhà nước, buôn bán hóa đơn. Cụ thể:
+ Thẩm tra kỹ về nhân thân người thành lập và quản lý doanh nghiệp, nguồn vốn, tài sản, nơi đặt trụ sở chính… Nếu có vấn đề nghi vấn phải xác minh làm rõ trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Tăng cường phối hợp với cơ quan thuế và cơ quan liên quan để có biện pháp quản lý chặt chẽ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; bảo đảm các doanh nghiệp hoạt động đúng theo giấy phép đã được cấp và đăng ký nộp thuế đầy đủ, đúng luật. Ngăn chặn, phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm như thành lập doanh nghiệp để mua bán hóa đơn chiếm đoạt tài sản của nhà nước, sản xuất kinh doanh bị vi phạm pháp luật hoặc được cấp giấy đăng ký kinh doanh nhưng không kinh doanh. Cụ thể:
+ Rà soát, đối chiếu số doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh với số doanh nghiệp hiện đang hoạt động để xóa tên số doanh nghiệp có giấy chứng nhận đăng ký nhưng thực tế không còn hoạt động. Kiên quyết thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với những doanh nghiệp vi phạm khoản 3 Điều 121 Luật Doanh nghiệp.
+ Hàng tháng hoặc chậm nhất hàng quý, phối hợp với Cục Thuế tỉnh rà soát, đối chiếu số doanh nghiệp còn đang sản xuất kinh doanh, số doanh nghiệp ngưng hoạt động mỗi cơ quan đang quản lý. Nếu có chênh lệch phải điều tra làm rõ nguyên nhân để thống nhất số liệu.
+ Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định giải thể doanh nghiệp do doanh nghiệp gởi đến, Sở Kế hoạch và Đầu tư gởi 1 bản sao quyết định này cho Cục thuế tỉnh biết để thanh quyết toán số thuế doanh nghiệp còn nợ thuế.
+ Yêu cầu doanh nghiệp khi đăng ký kinh doanh bổ sung phải có xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đến thời điểm xin đăng ký kinh doanh bổ sung; từ chối cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bổ sung nếu doanh nghiệp còn nợ thuế.
- Rà soát lại các qui định về đăng ký kinh doanh, tìm ra những điểm chưa phù hợp, dễ bị lợi dụng để sửa đổi, bổ sung. Xác định những đối tượng không được phép thành lập doanh nghiệp để ngăn chặn kịp thời những vi phạm có thể xảy ra.
2. Cục Thuế tỉnh: - Phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư rà soát, đảm bảo các doanh nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải đăng ký kê khai nộp thuế đầy đủ, đúng qui định của luật thuế.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra về thuế và hoàn thuế GTGT, nhất là đối với hàng hóa xuất khẩu, xử lý kịp thời những vi phạm qua thanh tra, kiểm tra.
- Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra việc phát hành, bán hóa đơn cho các cơ sở sản xuất kinh doanh, đảm bảo cơ sở có hoạt động sản xuất kinh doanh mới được bán hóa đơn; tăng cường kiểm tra việc sử dụng hóa đơn, đối chiếu xác minh hóa đơn; xử lý kịp thời, nghiêm minh các trường hợp mua bán hóa đơn bất hợp pháp. Đối với cơ sở không nộp tờ khai thuế đầy đủ, kịp thời hoặc có kê khai thuế nhưng không phát sinh doanh số thì phải kịp thời kiểm tra, nếu thực tế không kinh doanh, thì tạm ngưng việc bán hóa đơn. Cụ thể:
+ Khuyến khích, hướng dẫn các doanh nghiệp sử dụng hóa đơn tự in để hạn chế việc sử dụng hóa đơn giả, mua bán hóa đơn…
+ Hướng dẫn, phổ biến rộng rãi cho đối tượng nộp thuế Quyết định 885/1998/QĐ-BTC ngày 16/7/1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ, phát hành, quản lý sử dụng hóa đơn bán hàng, được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 110/2002/QĐ-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính, giúp doanh nghiệp thông suốt, thực hiện.
+ Phối hợp với Sở Tài chánh - Vật giá xử lý nghiêm minh các trường hợp mất hóa đơn, thu nộp đầy đủ, kịp thời số tiền phạt vào Kho bạc Nhà nước.
+ Tích cực xác minh đối chiếu các hóa đơn đầu vào, đầu ra có doanh thu lớn, hạn chế đến mức thấp nhất việc thất thoát ngân sách Nhà nước trong công tác khấu trừ và hoàn thuế GTGT.
+ Đối với các doanh nghiệp mới thành lập khi đăng ký xin cấp mã số thuế, nếu qua xác minh có nghi vấn phải thông báo ngay cho Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét lại. Sau khi xem xét nếu Sở Kế hoạch và Đầu tư không thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì Cục Thuế tỉnh mới cấp mã số thuế. Đối với doanh nghiệp nghỉ sản xuất kinh doanh phải thực hiện quyết toán thuế và thu hồi kịp thời hóa đơn chưa sử dụng.
-Thực hiện nghiêm túc quyết định của Bộ trưởng Bộ tài chính về ban hành 1 số qui định về quản lý thuế giá trị gia tăng.
+ Quyết định số 1368/TCT/QĐ/TCCB ngày 16/12/1998 về việc ban hành quy trình quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp.
+ Quyết định số 1544/QĐ/TTr ngày 19/11/1999 về việc ban hành quy trình nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra việc hoàn thuế GTGT tại cơ sở kinh doanh. + Quyết định số 1329 TCT/QĐ-VN ngày 18/9/2002 của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế ban hành quy trình quản lý hoàn thuế GTGT.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế, hoàn thuế GTGT, đặc biệt là kiểm tra khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu qua đường biên giới Trung Quốc, Lào và Campuchia. Nếu phát hiện vi phạm phải thu hồi số thuế đã hoàn, truy thu số thuế đã khấu trừ và xử phạt theo chế độ quy định.
- Tăng cường đào tạo, giáo dục cán bộ thuế về chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức để thực hiện tốt công tác quản lý thuế, đặc biệt quán triệt tốt 19 điều Đảng viên không được làm; 6 điều cán bộ, công chức không được làm qui định trong Pháp lệnh công chức và 10 điều kỷ luật của cán bộ thuế.
- Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, xử lý nghiêm minh các trường hợp thiếu tinh thần trách nhiệm hoặc tiêu cực, thông đồng tiếp tay cho đối tượng nộp thuế để gian lận tiền thuế của Nhà nước. Đối với cán bộ kiểm tra quyết toán thuế nếu có biểu hiện sai trái phải đình chỉ, tổ chức kiểm điểm làm rõ và cử cán bộ khác thay thế ngay. Điều chuyển những cán bộ yếu kém về trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức sang làm công tác khác.
- Tổ chức tốt công tác tư vấn, hỗ trợ đối tượng nộp thuế về chính sách Pháp luật thuế và các quy trình nghiệp vụ quản lý thuế. Tích cực tuyên truyền, phổ biến các luật thuế, Pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện trên báo, đài và qua tiếp xúc trực tiếp với đối tượng nộp thuế.
- Phối hợp với cơ quan chức năng để thực hiện tốt công tác quản lý thuế, hoàn thuế GTGT. Cụ thể:
+ Phối hợp với Sở Xây dựng - Phòng kinh tế các huyện, thị xã nắm các giấy phép xây dựng đã cấp, quản lý thu thuế tốt các hoạt động xây dựng, đặc biệt là xây đựng nhà ở.
+ Phối hợp với Công an tỉnh, Sở Tài chánh - Vật giá và Chi cục Quản lý thị trường tỉnh hướng dẫn, ra việc niêm yết giá và bán theo giá niêm yết, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh xe hai bánh gắn máy. Kiên quyết xử lý mọi vi phạm về giá qui định hiện hành.
3. Các cơ quan trong khối nội chính tỉnh (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án): Theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan thuế trong việc:
- Phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế và các cơ quan có liên quan để phát hiện ngăn chặn kịp thời các hành vi gian lận, mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
- Điều tra, truy tố xét xử các vụ mua bán hóa đơn bất hợp pháp; xuất hóa đơn khống; gian lận trong việc kê khai thuế để được khấu trừ hoặc chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT…
- Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát chống trốn lậu thuế đặc biệt là đối với hàng hóa phải dán tem theo qui định.
- Tập trung chỉ đạo, khẩn trương tiến hành điều tra hoàn chỉnh hồ sơ những vụ gian lận, chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT, vi phạm pháp luật về khấu trừ thuế GTGT… để truy tố kịp thời, đảm bảo sự nghiêm minh của pháp luật.
- Phối hợp, hỗ trợ cơ quan thuế tổ chức cưỡng chế, kê biên tài sản các đối tượng nộp thuế cố tình dây dưa, chây ỳ để thu hồi cho ngân sách nhà nước số nợ thuế và tiền phạt.
4. Đối với các Ngân hàng thương mại tỉnh:
- Có biện pháp thanh toán mở rộng qua tài khoản mở tại Ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc mở tài khoản, thanh toán qua Ngân hàng nhất là đối với hàng xuất khẩu.
- Thực hiện nghiêm túc lệnh thu, lệnh phạt và thuế của cơ quan thuế, trích tài khoản tiền gởi của cơ sở sản xuất, kinh doanh để nộp thuế và phạt khi có yêu cầu của cơ quan thuế.
5. Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre: - Đẩy mạnh việc tuyên truyền về thuế GTGT, mở chuyên mục tuyên truyền về thuế dưới các hình thức: hỏi đáp, phỏng vấn, phóng sự, khẩu hiệu… để mọi tổ chức, cá nhân và đối tượng nộp thuế hiểu về thuế GTGT, góp phần tích cực vào việc thực hiện tốt các Luật thuế.
- Kịp thời biểu dương các điển hình thực hiện tốt nghĩa vụ thuế đồng thời lên án các hành vi, đối tượng gian lận thuế, chiếm đoạt tiền hoàn thuế GTGT của Nhà nước.
6. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã: Trong chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, tích cực chỉ đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các nội dung liên quan trong Chỉ thị 19/2002/CT-TTg ngày 13/9/2002 của Thủ tướng Chính phủ và các nội dung Ủy ban nhân dân tỉnh đã chỉ thị.
Ủy ban nhân dân tỉnh giao trách nhiệm cho Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chánh - Vật giá, Công an, Thương mại - Du lịch, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức thực hiện tốt Chỉ thị này.
Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị báo cáo về Cục thuế tỉnh tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh theo dõi chỉ đạo./. |
Chỉ thị
Về việc tăng cường công tác quản lý thuế giá trị gia tăng.
Số hiệu: 20/2002/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 30/10/2002
- Ngày hiệu lực
- 30/10/2002
- Người ký
- Cao Tấn Khổng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính sách thuế
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách thuế
97/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2025Quyết định
62/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất lý, hóa giống nhau trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 17/11/2025Quyết định
236/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều của Nghị quyết số 107/2023/QH15 ngày 29 tháng 11 năm 2023 của Quốc hội về việc áp dụng thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Nghị định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 6/8/2025Quyết định
174/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội
Còn hiệu lựcBan hành: 30/6/2025Nghị định
59/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bỗ sung một số điều của các Thông tư về thuế sử dụng đất nông nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.