|
CHỈ THỊ V/v tổ chức thực hiện một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg
Để tổ chức thực thi có hiệu quả một số chính sách tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg ngày 30_3_1999 của Thủ tướng Chính phủ và các hướng dẫn thực hiện của Thống đốc NHNN, nhằm thúc đẩy nhanh và căn bản tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn của tỉnh theo các mục tiêu, chương trình và kế hoạch đã đề ra, UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND huyện, thị xã và đề nghị các đoàn thể trong hệ thống chính trị phối hợp thực hiện tốt các công việc sau: 1) Về nhiệm vụ chung: Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ là một chủ trương lớn của Nhà nước, nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 06- NQ/TW ngày 10-11-1998 của Bộ Chính trị về việc phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn, do đó các cấp, các ngành và các đoàn thể trong hệ thống chính trị cần có sự nắm vững về nội dung và phối hợp thực hiện một cách đồng bộ, mang lại hiệu quả cao. Trong đó ngành Ngân hàng phải có kế hoạch triển khai thực hiện cụ thể, trước mắt là xác định mục tiêu tín dụng cần đạt được trong hai năm 1999 và 2000, bảo đảm cân đối và bố trí đủ vốn phục vụ cho phát triển nông nghiệp và nông thôn, để làm tiền đề cho việc tiếp tục đầu tư mạnh cho lĩnh vực này vào những năm tiếp theo. 2) Một số công việc cụ thể cần tập trung thực hiện: 2.1. Các sở, ngành, UBND huyện, thị xã căn cứ quy định, định hướng phát triển về nông nghiệp và nông thôn để chủ động quản lý tốt về mặt Nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ. Trong đó chú trọng việc khuyến khích các loại hình kinh tế, đẩy mạnh hoạt động sản xuất, kinh doanh và dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn, thông qua việc hình thành các dự án tốt, có hiệu quả và khả thi. Mục tiêu cần đạt được là tạo một bước chuyển biến căn bản trong ứng dụng khoa học - kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp, củng cố và phát triển cơ sở vật chất hạ tầng ở nông thôn, làm cho đời sống nhân dân và bộ mặt nông thôn ngày càng phát triển. Thường xuyên phối hợp với ngành Ngân hàng (thông qua Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh) để kịp thời thông tin về nhu cầu vay vốn phát triển ngành, địa phương mình trong chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn; đồng thời có sự phối hợp nhịp nhàng trong xử lý các công việc quản lý cụ thể, để hoạt động tín dụng, ngân hàng không bị ách tắc, đưa vốn nhanh nhất đến đối tượng vay, cũng như thu hồi vốn một cách an toàn, hiệu quả. 2.2. Về thực hiện qui định cho vay thông thường đối với hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp đến 10 triệu đồng không phải thế chấp tài sản đối với hộ vay, đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì phải nộp bản chính kèm với giấy đề nghị vay vốn ngân hàng; đối với hộ vay chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì sử dụng giấy xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn về diện tích đất đang sử dụng, không có tranh chấp để nộp kèm với giấy đề nghị vay vốn ngân hàng, UBND tỉnh giao trách nhiệm cho: _ UBND huyện, thị xã chỉ đạo các xã, phường, thị trấn xác nhận chính xác, khách quan và chịu trách nhiệm trước pháp luật về xác của mình; đồng thời phải mở sổ theo dõi; tránh xác nhận để một hộ đi vay nhiều nơi và chỉ được sang nhượng quyền sử dụng đất khi không còn nọ Ngân hàng. _ Ngành Địa chính phối hợp các huyện, thị có biện pháp đẩy mạnh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo chỉ đạo của UBND tỉnh, hướng dẫn các xã, phường , thị trấn trong việc xác nhận chính xác thực trạng sử dụng đất của hộ gia đình vay vốn. 2.3. Đối với hộ gia đình có nhu cầu vay vốn sản xuất nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trên 10 triệu đồng, đều phải thực hiện việc bảo đảm tiền vay theo qui định hiện hành. Nếu dùng quyền sử dụng đất để thế chấp vay vốn ngân hàng, hộ vay phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chính thức để làm hồ sơ thế chấp vay vốn. Tuy nhiên, đối với hộ chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, có nhu cầu vay vốn trên 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, trên cơ sở xây dựng được dự án sản xuất có hiệu quả, Ngân hàng đã thẩm định và đổng ý cho vay, thì UBND huyện, thị xã xem xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời, để hộ vay làm thủ tục thế chấp vay vốn ngân hàng (lưu ý, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời chỉ được sử dụng một lần trong một dự án vay vốn ngân hàng cụ thể). Việc đăng ký thế chấp, giải chấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo Nghị định số 17/1999/NĐ-CP ngày 29-3-1999 của Chính phủ. 2.4. Khi hết thời hạn cam kết trả nợ ngân hàng, nếu hộ vay vốn không trả hoặc không trả đủ nợ. UBND các huyện, thị chỉ đạo các đơn vị ngân hàng trên địa bàn, các ngành, chức năng, UBND các xã, phường, thị trấn phối hợp áp dụng các biện pháp thích hợp để thu hồi nợ, đảm bảo vốn luân chuyển an toàn, nhằm phục vụ có hiệu quả chủ trương phát triển nông nghiệp và nông thôn. Kiên quyết xử lý bằng pháp luật đối với những trường hợp chây lỳ cố tình không trả nợ, vi phạm hợp đồng tín dụng. 2.5. Đề nghị các đoàn thể, đặc biệt là Hội Nông dân, Hội Liên hiệp Phụ nữ tiếp tục phối hợp với các ngân hàng trên địa bàn, tổ chức vận động phát triển sản xuất, đi đôi với sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả, làm tròn nghĩa vụ cam kết với ngân hàng. 2.6. Đối với ngành Ngân hàng: _ Các Ngân hàng Thương mại chủ động cân đối vốn, không thể thiếu vốn cho các nhu cầu hợp lý, để đầu tư tín dụng phụ vụ các mục tiêu, các dự án phát triển nông nghiệp và nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu đầu tư theo hướng tăng nhanh tín dụng trung, dài hạn. Ngân hàng phải bám sát đối tượng vay vốn đảm bảo cho vay trên cơ sở hiệu quả của dự án, của món vay, đồng thời phối hợp với UBND huyện, thị phát hiện kịp thời các khó khăn do bất khả kháng của người vay để đề xuất xử lý. _ Có biện pháp cải tiến qui trình, phương pháp đầu tư tín dụng, thời gian xét duyệt cho vay, giải ngân, thu lãi, thu nợ phù hợp từng loại đối tượng đầu tư, trong phạm vi qui định của ngành cho phép. Công khai thủ tục, thời gian xét duyệt, giải ngân cho nhân dân nắm. _ Quán triệt đầy đủ, kịp thời quan điểm, chủ trương của Đảng, Nhà nước trong CBCNV về phát triển nông nghiệp, nông thôn và các qui định, chỉ đạo của ngành, của tỉnh, tạo nhận thức đầy đủ, nắm bắt kịp thời nhu cầu vốn sản xuất, nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức cán bộ, chủ động, sáng tạo thực hiện tốt nhất nhiệm vụ của mình. _ Cán bộ ngân hàng phải lắng nghe ý kiến, nguyện vọng của người sản xuất, từ đó hướng dẫn tận tình người vay thực hiện đúng các chủ trương của Nhà nước, qui định của ngành, làm cho chính sách tín dụng của Nhà nước thực sự là đòn bẩy kích thích phát triển nông nghiệp và nông thôn. _ Ngân hàng Nhà nước thực hiện tốt việc phối hợp các ngành, đoàn thể, UBND huyện, thị thực hiện các chương trình, dự án có liên quan đến vốn tín dụng ngân hàng. Tham mưu cho UBND tỉnh xử lý những khó khăn phát sinh trong quá trình đầu tư tín dụng của Ngân hàng. Tổ chức theo dõi và chỉ đạo chặt chẽ các Ngân hàng trong việc đẩy mạnh đầu tư tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn. Tổng hợp, phân tích báo cáo định kỳ hàng quí về UBND tỉnh, tổ chức sơ kết 6 tháng một lần về kết quả cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn cũng như tổ chức sơ kết đánh giá thực hiện từng dự án lớn. 2.7. Các cơ quan thông tin đại chúng có trách nhiệm thông tin kịp thời những kết quả trong việc thực hiện chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn, cũng như phối hợp với ngành Ngân hàng trong việc đưa tin về chủ trương, qui trình, thủ tục, đối tượng cho vay, để các ngành cùng nắm phối hợp nhân dân biết thực hiện. UBND tỉnh yêu cầu các sở, ngành, UBND huyện, thị xã và đề nghị các đoàn thể trong hệ thống chính trị phối hợp tổ chức thực hiện có hiệu quả các nội dung của Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn vướng mắc báo cáo về UBND tỉnh xem xét chỉ đạo.
|
Chỉ thị
về việc tổ chức thực hiện một số chính sách tín dụng Ngân hàng phục vụ phát triển nông nghiệp và nông thôn theo Quyết định số 67/1999/QĐ-TTg
Số hiệu: 17/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 1/9/1999
- Ngày hiệu lực
- 1/9/1999
- Người ký
- Trần Văn Cồn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính sách tiền tệ
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính sách tiền tệ
81 /2025/TT- NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Quy định về hoạt động chiết khấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
74 /2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 14/2018/TT-NHNN hướng dẫn thực hiện các biện pháp điều hành công cụ chính sách tiền tệ để hỗ trợ các tổ chức tín dụng cho vay phát triển nông nghiệp, nông thôn
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
71/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 21/2021/TT-NHNN quy định về việc các tổ chức tín dụng nhà nước duy trì số dư tiền gửi tại Ngân hàng Chính sách xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
76/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 24/2019/TT-NHNN quy định về tái cấp vốn dưới hình thức cho vay lại theo hồ sơ tín dụng đối với tổ chức tín dụng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
51/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2021/TT-NHNN ngày 10 tháng 11 năm 2021 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định việc tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài mua, bán trái phiếu doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
52/2025/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2025Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.