Chỉ thị

Về việc phát động phong trào vận động đối tượng phạm tội ra tự thú

Số hiệu: 16/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
14/7/1990
Ngày hiệu lực
14/7/1990
Người ký
Trương Vĩnh Trọng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc phát động phong trào vận động đối

tượng phạm tội ra tự thú

 

 
 

 

 

 

                             Kính gửi:   

                                                   - Các cơ quan, ban ngành tỉnh;

                                                - Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã.

 

          Thời gian qua, thi hành Chỉ thị số 135 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về tăng cường công tác bảo vệ trật tự, an toàn xã hội trong tình hình mới và nhất là qua các đợt phát động phong trào quần chúng đồng loạt tấn công, trấn áp tội phạm, bảo vệ an ninh trật tự, đã có nhiều đối tượng phạm tội ra tự thú, để được hưởng lượng khoan hồng của Đảng và Nhà nước.

          Để khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho người phạm tội ra tự thú, đồng thời thực hiện chính sách nhân đạo của Đảng và Nhà nước góp phần lập lại trật tự kỷ cương xã hội. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cơ quan, ban ngành, đoàn thể… UBND các huyện, thị xã và nhân dân trong tỉnh, thực hiện tốt một số mặt công tác như sau:

          1. Mở đợt phát động phong trào vận động người phạm tội hình sự, chính trị, kinh tế - xã hội ra tự thú với cơ quan công an, kiểm sát, tòa án bao gồm:

          a) Người có hành vi phạm tội đã bị phát hiện hoặc chưa bị phát hiện, bị giam giữ, bị phạt tù nhưng trốn khỏi nơi giam giữ, trốn tránh thi hành án hoặc đang bị truy nã mà ra tự thú được hưởng chính sách khoan hồng của Đảng và Nhà nước.

          b) Người đã có hành vi phạm tội, bị phát giác hoặc chưa bị phát giác, không kể phạm tội gì, thuộc trường hợp nghiêm trọng hay ít nghiêm trọng mà ra tự thú, khai rõ sự vịêc, báo cáo rõ hành vi phạm tội trong thời gian trốn tránh, góp phần có hiệu quả vào việc phát hiện điều tra tội phạm, hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tội phạm thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự, giảm nhẹ hình phạt theo chính sách hình sự của Nhà nước. Nếu cùng với việc tự thú mà còn lập công lớn, vận động được người khác phạm tội ra tự thú thì có khả năng được khen thưởng theo quy định chung của Nhà nước.

          2. Các cơ quan ban, ngành, đoàn thể… có trách nhiệm phát động toàn thể cán bộ, công nhân viên Nhà nước tham gia phong trào vận động người phạm tội ra tự thú, nhất là những cán bộ, công nhân viên đã có hành vi phạm tội bị phát hiện hoặc chưa bị phát hiện, còn trốn tránh hoặc chưa có điều kiện để báo cáo hành vi sai phạm của mình. Người nào biết được cần trực tiếp động viên, giáo dục bản thân hoặc gia đình người đó đưa họ ra tự thú để đựơc hưởng chánh sách khoan hồng của Nhà nước.

          3. Uỷ ban nhân dân các huyện, các cơ quan chức năng kết hợp các đoàn thể, Đài Phát thanh, Báo Đồng Khởi tổ chức tuyên truyền sâu rộng trong toàn tỉnh, giải tích cụ thể chính sách khoan hồng của Nhà nước được quy định trong Thông tư số 05 liên ngành nội vụ: kiểm sát – tòa án – tư pháp để thúc đẩy người phạm tội còn đang lẩn trốn ra tự thú.

          4. Khi tiếp nhận người phạm tội đến tự thú, cơ quan phải phân công người có trách nhiệm lập biên bản, ghi lời khai, làm rõ hành vi phạm tội, quá trình trốn tránh pháp luật của họ và những vấn đề khác có liên quan đến việc phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, để làm cơ sở pháp lý cho việc xem xét hình thức xử lý và áp dụng chính sách khoan hồng với họ.

          5. Những tổ chức, cá nhân có thành tích vận động người phạm tội ra tự thú được khen thưởng xứng đáng theo chính sách Nhà nước. Các ngành trong khối nội chính có trách nhiệm phát hiện, báo cáo và đề nghị Uỷ ban nhân dân tỉnh khen thưởng kịp thời để động viên phong trào.

          6. Ban Chỉ đạo tấn công, trấn áp tội phạm các cấp chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, tổ chức thực hiện phong trào này, 3 tháng, 6 tháng có sơ kết rút kinh nghiệm chỉ đạo chung và thường xuyên báo cáo kết quả về Thường trực Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi chỉ đạo./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 14/07/1990
    Ban hành
  2. 14/07/1990
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 09/07/2017
    Hết hiệu lực

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.