|
CHỈ THỊ “Về việc chấn chỉnh tổ chức quản lý các loại hình kinh tế hợp tác trên các lĩnh vực Thương mại-Dịch vụ-Tiểu thủ công nghiệp-Giao thông vận tải và xây dựng ”
Thực hiện Nghị quyết 16 của Bộ Chính trị về việc phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của Nhà nước. Trong mấy năm qua, Nhà nước ta có nhiều chủ trương và chính sách mới, chỉ đạo cho kinh tế ngoài quốc doanh (hợp tác xã, kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể và hộ gia đình) trên các lĩnh vực Tiểu thủ công nghiệp - thương mại dịch vụ, vận tải và xây dựng, đã góp phần làm thay đổi một bước nền kinh tế xã hội của đất nước, đời sống của các tầng lớp Nhân dân cả ở Thành thị và nông thôn được cải thiện. Riêng khu vực kinh tế tập thể, từ khi hệ thống liên hiệp xã, BQL-HTXMB Tỉnh, huyện, thị giải thể, chỗ dựa về mặt tổ chức và chỉ đạo quản lý trực tiếp không còn nữa, thì tình hình hoạt động của các hợp tác xã gặp nhiều khó khăn, lúng túng mất phương hướng hoạt động số lượng hợp tác xã giảm đáng kể, do chưa thích nghi được với tốc độ phát triển và sự cạnh tranh của cơ chế thị trường. Tuy nhiên hiện nay vẫn còn một số hợp tác xã năng động đổi mới cả về tổ chức quản lý và phương thức kinh doanh nên vẫn bảo tồn vốn và làm ăn có hiệu quả. Bên cạnh các hình thức hợp tác xã trên, cũng còn 1 số mô hình hợp tác giản đơn theo từng khâu, giữa những người có tài sản và phương tiện lao động tạo ra những nhóm, ngành nghề theo chuyên ngành trong các lĩnh vực dịch vụ, du lịch, đánh bắt thủy sản, xây dựng, vận tải, tiểu thủ công nghiệp... Thực hiện chỉ thị 84/TTg ngày 3/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ “về chấn chỉnh tổ chức và quản lý sản xuất kinh doanh khu cực kinh tế hợp tác xã TTCN, vận tải xây dựng và Thương mại - Dịch vụ” và chỉ đạo của Tỉnh ủy về việc tăng cường lãnh đạo, quản lý, chấn chỉnh và phát triển đối với các tổ chức kinh tế hợp tác trong Tỉnh. Nay Ủy ban Nhân dân Tỉnh chỉ thị một số công việc cấp bách để củng cố và phát triển kinh tế hợp tác trong Tỉnh như sau : I. Về nhận thức: Phải làm cho các ngành, các cấp thấy rõ vai trò, vị trí của kinh tế tập thể trong nền kinh tế XHCN và nhất là trong giai đoạn hiện nay, nền kinh tế phát triển nhiều thành phần, kinh tế tập thể phải có và đủ mạnh, để làm chỗ dựa vững chắc cho kinh tế quốc doanh phát triển. Phải làm cho các nhà sản xuất kinh doanh hiểu đúng và quán triệt chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần nhằm khơi dậy mọi tiềm năng kinh tế để phát triển nhanh hơn. Nhà nước bảo hộ và khuyến khích phát triển kinh tế hợp tác trên cơ sở tự nguyện, dân chủ cùng có lợi. Để đủ sức cạnh tranh với thị trường trong ngoài nước, tự tồn tại và phát triển, các nhà sản xuất kinh doanh phải hợp tác với nhau bằng nhiều hình thức về: vốn lao động, kỹ thuật tiêu thụ sản phẩm...trên cơ sở tự nguyện dân chủ cùng có lợi. Cần khắc phục định kiến kinh tế tập thể thua kinh tế tư nhân, rồi buông bỏ quản lý và củng cố các đơn vị này trong địa phương mình. II. Các mô hình hợp tác: Ủy ban nhân dân Tỉnh chủ trương, khuyến khích các doanh nghiệp sản xuấ - kinh doanh tự nguyện hợp tác lại với nhau bằng nhiều hình thức tùy theo ngành nghề có tên gọi khác nhau, tùy theo trình độ và qui mô tổ chức quản lý do tập thể thành viên, xã viên quyết định. 1. Hợp tác ở tất cả các khâu : (đây là hình thức hoạt động hợp tác xã toàn diện) các cổ đông góp vốn vào theo cổ phần qui định, trở thành vốn chung của hợp tác xã, hợp tác xã hạch toán độc lập, tiền lương trả theo trình độ nghề nghiệp đối với lao động, có lập quỹ để đầu tư phát triển và giải quyết phúc lợi xã hội cho xã viên. Kết quả sản xuất – kinh doanh được chia lãi trên vốn cổ phần. 2. Chỉ hợp tác trên một số khâu mà các thành viên xã viên không thể tự đứng ra làm được như: hợp tác xã thay mặt xã viên ký kết hợp đồng kinh tế, cung ứng dịch vụ, vật tư kỹ thuật xử lý rủi ro...tư liệu sản xuất, tài sản, phương tiện hoạt động vẫn do chủ hộ quản lý quyết định và thực hiện hợp đồng kinh tế do hợp tác xã phân công, chủ hộ chỉ nộp một tỷ lệ phí về hợp tác xã trên doanh thu do điều lệ qui định. 3. Khuyến khích sự hợp tác kinh tế giữa các đơn vị kinh tế quốc doanh với các thành phần kinh tế khác trên cơ sở ký kết hợp đồng kinh tế theo nguyên tắc tôn trọng lẫn nhau, bình đẳng cùng có lợi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước. 4. Cho phép thành lập các hiệp hội ngành nghề để hỗ trợ nhau về vốn, kỹ thuật, tiếp thị...tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, các hiệp hội này hoạt động phải có điều lệ do các hội viên quy định và phải được UBND cấp trực tiếp có thẩm quyền cho phép. III. Một số công tác củng cố phát triển các loại hình hợp tác xã và kinh tế hợp tác: 1. Trách nhiệm của các ngành và địa phương : UBND các huyện, thị thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các tổ chức kinh tế hợp tác trên địa bàn mình phụ trách. Cấp giấy phép thành lập hoặc giải thể khi tổ chức đó yêu cầu và hướng dẫn phát triển kinh tế hợp tác. Trong khi chờ luật hợp tác xã quy định thì tạm thời các thủ tục đăng ký hoạt động sẽ do Ủy ban Nhân dân Tỉnh hướng dẫn. Các ngành quản lý kinh tế - kỹ thuật như : công nghiệp - nông lâm ngư nghiệp - giao thông vận tải, xây dựng Sở công nghiệp - môi trường - Thương mại - Dịch vụ...và các ngành chức năng khác có trách nhiệm hỗ trợ phối hợp giúp UBND các huyện - thị thực hiện các quy định về quản lý kinh tế kỹ thuật các ngành đối với các tổ chức kinh tế hợp tác, hướng dẫn, giúp đỡ, khuyến khích đầu tư công nghệ và thiết bị tiên tiến để nâng cao chất lượng sản phẩm, tập trung vào các ngành sản xuất - chế biện các sản phẩm công nghệ - thủy sản xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn. Đối với Hội đồng lâm thời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có hệ thống tổ chức tới huyện, xã nhưng có các thành viên là hợp tác xã ở các nơi trong Tỉnh tự nguyện xin gia nhập cần phải phối hợp chặt chẽ với các ngành và UBND các huyện, thị để củng cố các hợp tác xã còn tồn tại và xây dựng các mô hình kinh tế hợp tác mới, thực hiện chức năng là cầu nối giữa các tổ chức kinh tế hợp tác với Nhà nước và ngước lại, giúp hội đồng quản lý kinh tế hợp tác có hiệu quả. 2. Định hướng những công việc trước mắt cần làm tốt để củng cố, xây dựng và phát triển các loại hình hợp tác trong thời gian tới: a. UBND các huyện, thị phối hợp chặt chẽ với các Sở, ngành kinh tế - kỹ thuật - Hội đồng lâm thời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tập trung thực hiện các công việc như sau : Củng cố các hợp tác xã hiện còn tồn tại trong Tỉnh, hướng dẫn xử lý các tồn đọng của cơ sở cả về tài sản, tài chính, xác định vốn cổ phần mới, xây dựng điều lệ hoạt động cho phù hợp, tổ chức Đại hội xã viên hoạch định phương thức hinh doanh v.v..để nhanh chóng đi vào hoạt động. Khảo sát nắm chắc cả về số lượng và chất lượng các loại hình hợp tác mới hiện có trong Tỉnh trên các lĩnh vực công nghiệp – TTCN - Giao thông vận tải - Xây dựng - Thương mại - Dịch vụ - Thủy sản...có phương hướng cụ thể để giúp các loại hình này phát triển. Chú trọng nghiên cứu và hướng dẫn tổ chức các hình thức hợp tác giữa các đơn vị kinh tế quốc doanh và các thành phần kinh tế khác. Tổ chức các hiệp hội ngành nghề ở những nơi có điều kiện để rút kinh nghiệm, nhân ra diện rộng. Trên cơ sở phối hợp hoạt động từ nay đến cuối năm 1994 phấn đấu hình thành, tổ chức cho được từ 5 đến 10 loại hình kinh tế hợp tác trên địa bàn của từng huyện, thị. b. Hội đồng lâm thời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên cơ sở tổ chức các loại hình kinh tế hợp tác phải đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động để kết nạp thành viên, tiến tới đại hội thành lập Hội đồng chính thức. 3. Tổ chức thực hiện : Hội đồng lâm thời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh phối hợp chặt với các sở ngành kinh tế kỹ thuật và UBND các huyện, thị có kế hoạch tổ chức các loại hình kinh tế hợp tác trên từng huyện, thị. Hội đồng chủ động phối hợp với Sở tư pháp, Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng, Sở thương mại - Du lịch, Sở Giao thông vận tải, Sở Thủy sản, Sở khoa học công nghệ và môi trường, xây dựng các điều lệ mẫu hợp tác xã, hiệp hội - tổ hợp tác, để hướng dẫn các cơ sở xây dựng điều lệ hoạt động theo đặc điểm mô hình của đơn vị mình cho phù hợp. Việc củng cố xây dựng các HTX và các loại hình kinh tế hợp tác phải quyết tâm, kiên trì, không máy móc về hình thức, tên gọi của các tổ chức phải chú trọng thực chất của từng loại hình, hợp tác, tự nguyện, dân chủ cùng có lợi tạo công ăn việc làm cho người lao động làm ra nhiều sản phẩm phục vụ xã hội. Để tạo điều kiện cho kinh tế hợp tác phát triển ngân hàng Nhà nước Tỉnh Bến Tre có kế hoạch đầu tư hỗ trợ cho các tổ chức hợp tác được vay vốn để sản xuất kinh doanh thuận lợi có hiệu quả. Cục thuế Nhà nước Tỉnh Bến Tre xem xét giúp đỡ bước đầu khi các đơn vị kinh tế hợp tác mới được hình thành còn nhiều khó khăn. Các cơ quan thông tin đại chúng phối hợp chặt với hội đồng Lâm thời các Doanh nghiệp ngoài quốc doanh, các cơ sở ngành kinh tế - kỹ thuật có liên quan trong việc củng cố, tổ chức và phát triển các loại hình kinh tế hợp tác, để tuyên truyền cổ vũ, động viên xây dựng phong trào. Đây là một công tác lớn - Ủy ban Nhân dân Tỉnh yêu cầu các Sở, ban, ngành - Ủy ban Nhân dân các Huyện, thị phải có kế hoạch cụ thể và quyết tâm thực hiện. Kể từ nay UBND các huyện, thị các sở, ban, ngành kinh tế kỹ thuật có liên quan và Hội đồng lâm thời các doanh nghiệp ngoài quốc doanh hàng tuần, tháng, quí phải có báo cáo tình hình tổ chức thực hiện công tác nêu trên, để Ủy ban Nhân dân theo dõi chỉ đạo kịp thời./.
|
Chỉ thị
về việc chấn chỉnh tổ chức quản lý các loại hình kinh tế hợp tác trên các lĩnh vực Thương mại-Dịch vụ-Tiểu thủ công nghiệp-Giao thông vận tải và xây dựng
Số hiệu: 13/CT-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 4/7/1994
- Ngày hiệu lực
- 4/7/1994
- Người ký
- Trịnh Văn Y
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
Còn hiệu lựcChỉ thị
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác;
66/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Ban hành Quy định về khuyến khích, tổ chức thực hiện xã hội hóa đầu tư xây dựng, kinh doanh và vận hành công trình hạ tầng bảo vệ môi trường đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2023Quyết định
03/2021/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2021Quyết định
39/2019/TT-BCT•Bộ công thương
Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất đường mía
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2019Thông tư
50/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc bãi bỏ Quyết định số 14/2019/QĐ-UBND ngày 26/3/2019 của UBND tỉnh về ban hành Quy chế quản lý kinh phí Chương trình phát triển công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2019Quyết định
26/2019/TT-BCT•Bộ công thương
quy định biểu mẫu kê khai của hộ gia đình, cá nhân sản xuất rượu thủ công không nhằm mục đích kinh doanh.
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2019Thông tư
44/2019/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Bãi bỏ Quyết định số 3173/2005/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 5/9/2019Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.