Chỉ thị

Về việc tăng cường công tác quản lý môi trường đối với các dự án; cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ảnh hưởng đến môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 12/2007/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
18/5/2007
Ngày hiệu lực
28/5/2007
Người ký
Cao Tấn Khổng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Môi trường
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 28/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/10/2021).

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường công tác quản lý môi trường đối với các dự án;

cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ảnh hưởng

đến môi trường trên địa bàn tỉnh Bến Tre

_______________________

Trong thời gian qua, công tác bảo vệ môi trường trên toàn tỉnh Bến Tre có nhiều chuyển biến tích cực, được các cấp, các ngành và nhân dân quan tâm thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường. Một số dự án, cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký cam kết bảo vệ môi trường và thực hiện đầu tư xử lý chất thải hạn chế ô nhiễm môi trường và ý thức bảo vệ môi trường trong nhân dân được nâng lên đáng kể.

Tuy nhiên, thực tế hiện nay vẫn còn nhiều dự án, cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký cam kết bảo vệ môi trường, chưa đầu tư hệ thống xử lý chất thải. Trong thời gian gần đây, một số dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ nằm xen kẽ trong các khu dân cư đô thị, đặc biệt khu vực nội ô thị xã Bến Tre, chưa thực hiện đầy đủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường như: không đảm bảo về an toàn khoảng cách, không có diện tích đất để đầu tư hệ thống xử lý chất thải, một số cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thải trực tiếp ra hệ thống cống thoát nước đô thị, sông, rạch hoặc bị tồn đọng trong các ao, hồ,... gây ô nhiễm môi trường.

Nhằm thực hiện tốt pháp luật bảo vệ môi trường, đầu tư sản xuất kinh doanh gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã không cấp giấy xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ mới phát sinh nằm trong khu vực đông dân cư và nội ô thị xã, thị trấn bao gồm các ngành nghề như: sản xuất chỉ xơ dừa, gạch ngói, than thiêu kết, gia công cơ khí, cưa xẻ gỗ, cơ sở thu mua phế liệu, tái chế phế liệu, giết mổ, sấy nhãn, ép dầu dừa, sản xuất thạch dừa và một số ngành nghề khác có khối lượng lớn về nước thải, rác thải, khói, bụi, tiếng ồn vượt quá tiêu chuẩn cho phép mà không có khả năng xử lý.

2. Các ngành, các cấp có liên quan hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nằm trong khu vực đông dân cư và nội ô thị xã, thị trấn trong quá trình hoạt động ảnh hưởng đến môi trường, không có khả năng xử lý chất thải, di dời vào các khu, cụm công nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy hoạch để đảm bảo tính ổn định, lâu dài và phát triển bền vững.

3. Các cơ quan chức năng có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thị khẩn trương quy hoạch các khu, cụm công nghiệp phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội ở địa phương để di dời các cơ sở gây ô nhiễm môi trường ra khỏi khu vực đông dân cư và nội ô thị xã, thị trấn vào các khu, cụm công nghiệp.

4. Đối với chủ các dự án, cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm thực hiện tốt các nội dung sau:

a) Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường theo quy định pháp luật bảo vệ môi trường, được cấp thẩm quyền phê duyệt mới được hoạt động sản xuất, kinh doanh;

b) Thực hiện đầy đủ các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc bản cam kết bảo vệ môi trường; đầu tư hệ thống xử lý chất thải; thực hiện giám sát môi trường theo quy định; chịu sự kiểm tra, giám sát của ngành chức năng và bồi thường thiệt hại do các hoạt động sản xuất, kinh doanh gây ra ô nhiễm môi trường;

c) Bảo đảm nguồn lực, trang thiết bị đáp ứng khả năng phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường, đặc biệt các dự án, cơ sở sản xuất kinh doanh có khả năng gây ô nhiễm môi trường phát tán ở diện rộng và có sử dung hoá chất, chất phóng xạ, chất dễ gây cháy, nổ.

5. Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công nghiệp, Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tổ chức triển khai Chỉ thị này đến các cấp, các ngành và trong nhân dân. Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đối với các dự án, cơ sở hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ gây ô nhiễm môi trường, đặc biệt là các cơ sở nằm trong khu vực đông dân cư và nội ô thị xã, thị trấn; xử lý nghiêm đối với các chủ dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường theo quy định. Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm theo dõi tình hình thực hiện chỉ thị và định kỳ hàng tháng, quý, 6 tháng, năm báo cáo kết quả thực hiện về Ủy ban nhân dân tỉnh.  

6. Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh và Truyền hình Bến Tre tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi Chỉ thị này trên các phương tiện thông tin đại chúng.

Chỉ thị này có hiệu lực sau mười ngày kể từ ngày ký ban hành; bãi bỏ "Công văn số 2048/UBND-TNMT ngày 23 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh phải đảm bảo môi trường phát triển bền vững".

Trong quá trình thực hiện chỉ thị, nếu có khó khăn vướng mắc, yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã kịp thời báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/05/2007
    Ban hành
  2. 28/05/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/10/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Môi trường

17/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị

Ban hành Quy định chi tiết quản lý chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Trị

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định việc thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn xây dựng và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
48/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Nghị định
12/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định thu gom, vận chuyển, chuyển giao, xử lý chất thải rắn xây dựng; chất thải từ hoạt động cải tạo, phá dỡ công trình xây dựng của hộ gia đình, cá nhân tại đô thị và quy hoạch địa điểm đổ chất thải từ hoạt động xây dựng; bùn thải từ bể phốt, hầm cầu và bùn thải từ hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 28/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành Quy định khu vực, địa điểm đổ thải, nhận chìm đối với vật chất nạo vét từ hệ thống giao thông đường thủy nội địa, đường biển trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 7/1/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.