|
CHỈ THỊ Về việc tăng cường thực hiện công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An
Trong những năm qua, các ngành, các cấp phối hợp thực hiện có hiệu quả công tác quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ. Qua đó, công tác thu hồi và vận động nhân dân phát hiện, tố giác, giao nộp vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ đạt được nhiều kết quả; góp phần giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh. Tuy nhiên, tình hình vi phạm trên lĩnh vực quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cả nước nói chung và trên địa bàn tỉnh nói riêng còn nhiều diễn biến phức tạp. Để tiếp tục thực hiện nghiêm Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12, ngày 30/6/2011 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội khóa 12 về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; Nghị định số 25/2012/NĐ-CP, ngày 05/4/2012 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh số 16/2011/UBTVQH12; Nghị định số 26/2012/NĐ-CP ngày 05/4/2012 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục, thẩm quyền và kinh phí phục vụ việc tiếp nhận, thu gom, phân loại, bảo quản, thanh lý, tiêu hủy vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Để tăng cường công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong tình hình hiện nay trên địa bàn tỉnh Long An, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị: 1. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố (UBND cấp huyện): a)Phối hợp với và các cơ quan có liên quan tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng các văn bản quy phạm pháp luật về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong phạm vi toàn ngành, địa bàn quản lý; b)Thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; c)Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng và xử lý vi phạm liên quan đến công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo quy định pháp luật. 2. Công an tỉnh: a)Chủ trì phối hợp với các sở, ngành tỉnh; UBND cấp huyện; các tổ chức, đoàn thể có liên quan xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ; b)Phối hợp với Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh thực hiện: - Tiến hành tự kiểm tra, chấn chỉnh những tồn tại, thiếu sót trong công tác, quản lý, trang bị và có phương án bảo vệ an toàn kho vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ thuộc đơn vị mình quản lý. - Tăng cường kiểm tra việc bảo quản, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ ở các cơ quan, doanh nghiệp được phép trang bị để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh những tồn tại, thiếu sót, không để xảy ra các vụ việc vi phạm liên quan đến vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. Đối với số vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ hết hạn sử dụng hoặc không còn khả năng sử dụng phải được xử lý, tiêu hủy theo quy định. - Thực hiện tốt công tác phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn các đối tượng sản xuất, mua bán, tàng trữ , sử dụng trái phép vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. c) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản hướng dẫn về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo thẩm quyền; d) Tổ chức tập huấn, huấn luyện, đào tạo cho các đơn vị trong và ngoài ngành Công an về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo thẩm quyền; đ) Tham mưu UBND tỉnh, hướng dẫn UBND cấp huyện và các cơ quan đơn vị có liên quan mở đợt vận động giao nộp vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh; e) Xây dựng, triển khai kế hoạch thanh tra, kiểm tra; xử lý vi phạm đối với các cơ quan, đơn vị được pháp trang bị, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trong và ngoài ngành theo quy định; g) Tổ chức thống kê, tổng hợp, báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. 3. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh a) Chủ động xây dựng kế hoạch triển khai và tổ chức tuyên truyền, phổ biến sâu rộng trong toàn ngành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ theo chức năng, nhiệm vụ được pháp luật quy định; b) Tổ chức quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ của các đơn vị trực thuộc; c) Phối hợp với Công an tỉnh tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định về công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. 4. Sở Tư pháp: a) Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật sâu rộng về các quy định của pháp luật liên quan đến công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trên toàn tỉnh; b) Phối hợp với Công an tỉnh và các cơ quan có liên quan tiến hành rà soát, tham mưu xây dựng ban hành, xử lý các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ do tỉnh ban hành. 5. Sở Tài chính: Phối hợp với Công an tỉnh xây dựng dự toán kinh phí hàng năm và hướng dẫn việc cấp, sử dụng kinh phí phục vụ việc quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ; việc thu lệ phí đăng ký, cấp Giấy phép để quản lý các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ. 6. Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh: Phối hợp với Công an tỉnh, Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan có liên quan thực hiện quy định của pháp luật về công tác phòng ngừa, đấu tranh ngăn chặn, không để xảy ra tình trạng sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ xuất, nhập khẩu qua biên giới. 7. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân: Không được phép trang bị vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, phải tự giác giao nộp vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ cho các cơ quan chức năng. Nghiêm cấm mọi hành vi sở hữu, chế tạo, tàng trữ, mua bán, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trái phép; cho, tặng, mượn, thuê, cầm cố, thế chấp hoặc hủy hoại, cố ý làm hư hỏng các loại vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ được giao quản lý. Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND cấp huyện có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm chỉ thị này. Giao Công an tỉnh có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chỉ thị này; tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện, báo cáo UBND tỉnh theo quy định./.
Nơi nhận:
-Bộ Công an, Bộ Quốc phòng;
-TT. Tỉnh ủy, TT. HĐND tỉnh;
-Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
-Các sở, ban, ngành, UBMTTQ và đoàn thể tỉnh;
-UBND các huyện, thị xã Kiến Tường,
thành phố Tân An;
- Phòng NCTCD (NC);
-Lưu: VT.
|
|||||
Chỉ thị
Về việc tăng cường thực hiện công tác quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 11/2013/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 5/6/2013
- Ngày hiệu lực
- 15/6/2013
- Người ký
- Nguyễn Thanh Nguyên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Lĩnh vực quản lý vũ khí – vật liệu nổ công nghiệp và công cụ hỗ trợ.
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực quản lý vũ khí – vật liệu nổ công nghiệp và công cụ hỗ trợ.
23/2018/QĐ-UBND•UBND tỉnh Lâm Đồng
Ban hành quy chế quản lý và phối hợp quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2018Quyết định
19/2016/TT-BCA•Bộ Công an
Quy định về huấn luyện, cấp, đổi, cấp lại giấy chứng nhận sử dụng, chứng chỉ quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ
Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2016Thông tư
27/2005/CT-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Về việc mở cuộc vận động toàn dân giao nộp vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ
Còn hiệu lựcBan hành: 29/7/2005Chỉ thị
12/1998/CT-UB•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước
V/v “Tăng cường công tác rà gỡ, thu gom bom mìn và quản lý vật liệu nổ trên địa bàn Tỉnh”
Còn hiệu lựcBan hành: 11/5/1998Chỉ thị
32/2023/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp, tiền chất thuốc nổ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành kèm theo Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 20 tháng 01 năm 2020 của UBND tỉnh Đắk Lắk
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 13/10/2023Quyết định
79/2018/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 16/5/2018Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.