Chỉ thị

Về việc tăng cường quản lý vốn, tài sản và cán bộ tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước

Số hiệu: 11/2006/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
13/6/2006
Ngày hiệu lực
23/6/2006
Người ký
Nguyễn Thị Thanh Hà
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

Về việc tăng cường quản lý vốn, tài sản và cán bộ tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước.

________________________

Để củng cố, tăng cường việc quản lý vốn, tài sản và cán bộ tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 15/2006/CT-TTg ngày 20/4/2006  về việc tăng cường quản lý vốn, tài sản và cán bộ tại các cơ quan, đơn vị của Nhà nước.

Nhằm  thực hiện tốt Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Chỉ thị Thủ trưởng cơ quan ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị, Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước và người đứng đầu các tổ chức sử dụng ngân sách Nhà nước, trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm của mình phải triển khai thực hiện nghiêm túc một số nội dung chủ yếu sau :

1. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị kinh tế và sự nghiệp của Nhà nước, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và người đứng đầu các tổ chức  đoàn thể, (sau đây gọi chung là cơ quan, đơn vị) có  trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, phổ biến quán triệt yêu cầu quản lý, sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn vay trong và ngoài nước, vốn trái phiếu của Chính phủ một cách có hiệu quả, tiết kiệm. Phải thường xuyên tự tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ về quản lý vốn, tài sản Nhà nước và công tác cán bộ của cơ quan, đơn vị để kịp thời phát hiện những yếu kém, tồn tại; có biện pháp xử lý hoặc kiến nghị cơ quan  có thẩm quyền xử lý nghiêm các tổ chức, cá nhân để xảy ra sai phạm.

2. Cơ quan, đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước phải đúng tiêu chuẩn, chế độ Nhà nước quy định, hạn chế tổ chức hội họp, giảm tiệc tùng liên hoan, chiêu đãi gây lãng phí.

3. Quản lý trong lĩnh vực xây dựng cơ bản:

Việc xét duyệt quy hoạch, kế hoạch đầu tư phải đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội;  tổ chức, cá nhân vi phạm các chế độ về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản gây lãng phí thì phải bồi hoàn và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

a) Thực hiện tốt quy hoạch, chuẩn bị đầu tư chu đáo, bảo đảm đúng kế hoạch, cần tập trung đầu tư xây dựng những công trình thiết thực sớm đem lại hiệu quả kinh kế - xã hội, tránh tình trạng dàn trải, xây dựng kéo dài, gây lãng phí. Quản lý xây dựng phải đảm bảo chặt chẽ đúng quy định của Nhà nước đề ra, chống tiêu cực, gian dối làm ảnh hưởng chất lượng công trình, hao tốn tiền của công quỹ và nhân dân.

b) Tổ chức giải phóng mặt bằng đúng chính sách, chế độ; không gây thất thoát tài sản, tiền vốn của Nhà nước và nhân dân.

c) Công khai việc bố trí, phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản, bảo đảm việc sử dụng đúng mục đích, tập trung, có hiệu quả, đúng quy chế quản lý vốn đầu tư và xây dựng.

d) Thực hiện đúng quy chế đấu thầu, nghiêm cấm việc chọn thầu, chỉ định thầu sai nguyên tắc.

đ) Phải giám sát chặt chẽ công tác thi công các công trình xây dựng cơ bản: đối với một số công trình ở xã, phường cần tổ chức để nhân dân tham gia giám sát thi công. Các cơ quan, đơn vị, công trình xây dựng phải công khai quy hoạch thiết kế và dự toán để cán bộ, công chức của cơ quan, đơn vị tham gia kiểm tra, giám sát quá trình xây dựng đấu thầu.

4. Trong mua sắm, sử dụng tài sản công :

a) Thực hành nghiêm chế độ chi tiêu, mua sắm và sử dụng tài sản trong các cơ quan hành chính sự nghiệp và doanh nghiệp Nhà nước.

b) Các cơ quan hành chính, sự nghiệp cần hạn chế việc tổ chức hội họp, giảm bớt những công văn  giấy tờ hành chính không cần thiết.

c) Việc mua sắm các phương tiện, trang thiết bị cho cơ quan và cá nhân phải theo đúng quy định, tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước;  tránh phô trương hình thức.

d) Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải thực hiện đúng chế độ công khai tài chính tại Thông tư số  01/2002/TT-BTC ngày 08/01/2002 hướng dẫn Quy chế công khai tài chính về ngân sách Nhà nước.

đ) Trong quản lý sử dụng vốn và tài sản tại doanh nghiệp Nhà nước  phải tuân thủ nghiêm pháp luật của Nhà nước.

5. Đối với công tác quản lý cán bộ :

a) Tăng cường sự lãnh đạo thống nhất của Đảng và trách nhiệm trực tiếp của các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể, các tổ chức sản xuất kinh doanh đối với công tác cán bộ.

b) Phát huy dân chủ nội bộ, thực hiện đúng nguyên tắc tập trung dân chủ trong việc đề bạt, bố trí, sử dụng cán bộ.

6. Tổ chức, cá nhân không thực hiện đúng các quy định về quản lý vốn, tài sản Nhà nước; quy chế quản lý cán bộ công chức thì tùy theo tính chất, mức độ mà xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật. Nếu cơ quan, đơn vị, địa phương nào vi phạm  hoặc để  xảy ra tình trạng lãng phí, tham nhũng;  vi phạm nguyên tắc quản lý tài chính - ngân sách và quy chế quản lý cán bộ theo quy định, thì người đứng đầu cơ quan, đơn vị  đó sẽ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.  Đồng thời chịu trách nhiệm về kết quả tự kiểm tra và chịu hình thức kỷ luật sau khi cơ quan chức năng phát hiện những vấn đề không đúng với nội dung đã kết luận, biện pháp đã xử lý.

Người đứng đầu các cơ quan, đơn vị nêu tại khoản 1 Chỉ thị này phải tổ chức tự kiểm tra, soát xét để kịp thời phát hiện và có biện pháp khắc phục những yếu kém, tồn tại. Nếu trong cơ quan, đơn vị mình đã phát hiện các hành vi tham nhũng, lãng phí nghiêm trọng, cán bộ bị sa đọa, thì phải tổ chức ngay việc kiểm điểm, đánh giá tác hại, phân tích làm rõ nguyên nhân dẫn đến tiêu cực và có biện pháp xử lý thích đáng những trường hợp sai phạm. Các nhiệm vụ nêu trên phải được thực hiện và hoàn thành trước ngày 20/7/2006, để Ủy ban nhân dân tỉnh tổng hợp báo cáo kết quả trình Chính phủ.

Chỉ thị này được phổ biến quán triệt trong tất cả các cơ quan, đơn vị từ tỉnh đến cơ sở  để triển khai thực hiện.

Chỉ thị này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ban hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý ngân sách nhà nước

16/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Đắk Lắk

Quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các nguồn thu giữa ngân sách cấp tỉnh và ngân sách cấp xã tỉnh Đắk Lắk từ năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
11/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách tỉnh Cà Mau năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
100/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức

Còn hiệu lựcBan hành: 28/10/2025Thông tư
757/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt nhiệm vụ và dự toán kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2025Nghị quyết
09/2025/NQ-HĐNDHội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định một số mức chi công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan, đơn vị thuộc tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Nghị quyết
37/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2022 của UBND tỉnh Long An triển khai thực hiện Nghị quyết số 19/2021/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2021 của HĐND tỉnh về ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022 cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Long An đã được sửa đổi, bổ sung tại Quyết định số 33/2023/QĐ-UBND ngày 04 tháng 8 năm 2023 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.