Chỉ thị

Về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước

Số hiệu: 10/2006/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
12/5/2006
Ngày hiệu lực
22/5/2006
Người ký
Cao Tấn Khổng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Cải cách hành chính
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

Về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước

__________________

Trong những năm qua, cùng với quá trình đẩy mạnh cải cách hành chính, nhất là việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý, công tác văn thư và quản lý văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính các cấp, các ngành trong tỉnh đã từng bước được cải tiến, có nhiều tiến bộ, có thêm nhiều công cụ và hình thức để chỉ đạo, điều hành, trao đổi thông tin với nhau. Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn tình trạng quá nhiều văn bản, giấy tờ hành chính trong giải quyết công việc của các cơ quan hành chính nhà nước; việc in ấn, sao chụp và gởi tài liệu có nơi còn tùy tiện, lãng phí, chậm ứng dụng và sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác quản lý.

Thực hiện Chỉ thị số 10/2006/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, Uỷ ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo rà soát, sửa đổi, bổ sung và thực hiện nghiêm túc quy chế làm việc của cơ quan mình và của các tổ chức, đơn vị trực thuộc; trong đó chú trọng đến việc xây dựng, hoàn thiện quy trình tiếp nhận, xử lý và ban hành văn bản một cách hợp lý và khoa học; cải tiến việc in ấn, sao chụp, phát hành các loại văn bản, giấy tờ hành chính theo tinh thần triệt để tiết kiệm, chống lãng phí.

2. Sở Nội vụ có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc triển khai thực hiện Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính phủ về công tác văn thư trong các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở, từng bước hiện đại hoá, nhanh chóng đưa công tác văn thư đi vào trật tự, nền nếp.

3. Các cơ quan hành chính nhà nước từ tỉnh đến cơ sở thực hiện nghiêm túc thể thức và kỹ thuật trình bày các loại văn bản, giấy tờ hành chính theo quy định tại Thông tư Liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06 tháng 5 năm 2005 của Bộ Nội vụ và Văn phòng Chính phủ Hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản. Đồng thời, tiếp tục rà soát các thủ tục hành chính, quy định cụ thể, rõ ràng và công khai hóa những giấy tờ cần thiết cho việc giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức. Loại bỏ hoặc kiến nghị loại bỏ các loại thủ tục, giấy tờ hành chính không cần thiết, bất hợp lý. Nghiêm cấm các cơ quan, cán bộ, công chức đặt ra những thủ tục, giấy tờ trái với quy định.

Đối với những nơi đã thực hiện cơ chế “một cửa” thì tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động, khắc phục những tồn tại, thiếu sót, vươn lên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Đến cuối năm 2006, tất cả những nơi đã thực hiện cơ chế “một cửa” đều đạt loại khá trở lên.

5. Các cơ quan hành chính cấp tỉnh và huyện tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc, từng bước thay thế cho việc dùng văn bản, giấy tờ hành chính trong truyền đạt thông tin, giải quyết công việc có liên quan:

Những cơ quan đã có mạng tin học nội bộ (mạng LAN) thì nhanh chóng thực hiện việc gửi, trao đổi và xử lý văn bản, giấy tờ hành chính trong cơ quan và với các cơ quan, tổ chức khác thông qua mạng tin học, tiến tới chủ yếu thực hiện qua mạng tin học theo quy định tại Quyết định số 1912/2005/QĐ-UBND ngày 08/6/2005 của UBND tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về quy trình tiếp nhận, cập nhật, chuyển xử lý văn bản đến; soạn thảo, trình duyệt, ban hành văn bản đi trên mạng tin học ở các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị xã.

Những cơ quan chưa xây dựng được mạng LAN cần tuyển chọn, đào tạo nguồn nhân lực để sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin vào xử lý công việc. Mạng LAN của các cơ quan hành chính cấp tỉnh, huyện sẽ tiếp tục được xây dựng trong năm 2006 theo Đề án 112 của tỉnh.

Khi có quy chế quản lý, sử dụng mạng tin học diện rộng của Chính phủ, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ điều chỉnh, bổ sung quy định về quản lý, sử dụng mạng tin học diện rộng của tỉnh; đồng thời các sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã phải xây dựng và ban hành quy chế quản lý, sử dụng mạng tin học nội bộ theo quy định.

6. Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với Sở Nội vụ tổ chức tập huấn cho cán bộ, công chức về kiến thức, kỹ năng sử dụng công cụ tin học trong thực thi công vụ.

7. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hành chính các cấp, các ngành có trách nhiệm:

- Quy định cụ thể và quản lý chặt chẽ việc sao chụp và gửi các văn bản quy phạm pháp luật, các loại văn bản, giấy tờ hành chính trong nội bộ cũng như ra ngoài cơ quan, đơn vị mình. Văn bản quy phạm pháp luật chỉ gửi đến cơ quan, tổ chức có chức năng, thẩm quyền tổ chức thực hiện, giám sát, kiểm tra, liên quan đến nội dung văn bản, không gửi đến cơ quan, tổ chức khác để biết hoặc để tham khảo. Các văn bản, giấy tờ hành chính khác để thực hiện chức năng, thẩm quyền trong xử lý công việc chỉ gửi đến các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết; không gửi vượt cấp, hoặc gửi để biết, để tham khảo, hoặc để thay cho báo cáo công việc đã làm.

- Sử dụng mạng tin học nội bộ để cập nhật đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo của cấp trên phục vụ cho việc tra cứu của cán bộ, công chức trong thừa hành công vụ. Hạn chế dần và đi đến chấm dứt tình trạng các sở, ban, ngành tỉnh và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã sao chụp văn bản của cơ quan cấp trên để gửi cho các cơ quan, tổ chức trực thuộc.

- Tăng cường các biện pháp giáo dục, tuyên truyền, động viên cán bộ, công chức, viên chức nâng cao ý thức trách nhiệm, tinh thần tiết kiệm, chống lãng phí; khuyến khích phát huy sáng kiến trong việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính.

8. Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã cần quy định rõ nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Chánh Văn phòng sở, ban, ngành tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND và UBND huyện, thị xã trong việc quản lý, phát hành và sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm các loại văn bản, giấy tờ hành chính trong các cơ quan, tổ chức trực thuộc.

9. Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các sở, ban, ngành tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể để tổ chức thực hiện và định kỳ hàng tháng báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh để theo dõi, chỉ đạo.

10. Uỷ viên Uỷ ban-Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm đôn đốc và kiểm tra các sở, ban, ngành và Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện Chỉ thị này./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính

032/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.