Chỉ thị

Về việc tổ chức đăng ký, kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi tôm công nghiệp.

Số hiệu: 09/2004/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
29/6/2004
Ngày hiệu lực
29/6/2004
Người ký
Nguyễn Quốc Bảo
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Vệ sinh an toàn và dinh dưỡng
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

 

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

V/v tổ chức đăng kí, kiểm tra điều kiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi tôm công nghiệp

 

Nuôi tôm thương phẩm với hình thức nuôi công nghiệp, bán công nghiệp  (gọi tắt là nuôi tôm công nghiệp) là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, được cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra công nhận cơ sở nuôi tôm đạt tiêu chuẩn đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngày 04-08-2000 Bộ Thủy sản ban hành Quyết định số 649/2000/QĐ-BTS về việc ban hành quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản đạt tiêu chuẩn bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm. Ngày 10-12-2002 Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre ban hành Quy định về quản lí hoạt động nuôi tôm công nghiệp kèm theo Quyết định số 4024/2002/QĐ-UB.

 

Tuy nhiên, trong thời gian qua việc tổ chức triển khai thực hiện việc đăng kí, kiểm tra điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi tôm công nghiệp chưa được quan tâm đúng mức, việc phát triển nuôi tôm công nghiệp một cách ào ạt, thiếu kiểm soát, đã ít nhiều gây ô nhiểm môi trường nuôi thủy sản hiện tại, là điều kiện cho dịch bệnh tôm lây lan theo diện rộng, làm ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển nuôi tôm bền vững trong tương lai.

 

Để tăng cường quản lí hoạt động nuôi tôm công nghiệp và thực hiện việc đăng kí kiểm tra điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre, Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, các Sở, ban, ngành có liên quan và các tổ chức cá nhân nuôi tôm công nghiệp thực hiện tốt các yêu cầu cụ thể sau đây:

 

1) Yêu cầu mọi tổ chức cá nhân có nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre phải kê khai, đăng kí để được cơ quan chức năng có thẩm quyền kiểm tra và nếu đủ điều kiện kiện thì được cấp giấy công nhận cơ sở nuôi tôm công nghiệp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm.

 

2) Tổ chức các đợt tuyên truyền, phổ biến bằng nhiều hình thức cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là nhân dân 3 huyện Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú về nội dung các quy định quản lí Nhà nước có liên quan đến hoạt động nuôi tôm công nghiệp như: Thông tư số 02/2002/TT-BTS ngày 06-12-2002 của Bộ Thủy sản, hướng dẫn thực hiện Nghị định số 86/2001/NĐ-CP ngày 16-11-2001 của Chính phủ về điều kiện kinh doanh các ngành nghề thủy sản; Quyết định số 649/2000/QĐ-BTS ngày 04-08-2000 ban hành quy chế kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thủy sản đạt tiêu chuẩn bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; Nghị định số 70/2003/NĐ-CP của Chính phủ ngày 17-06-2003 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy sản; Quyết định số 4024/2002/QĐ-UB ngày 10-12-2002 của UBND tỉnh Bến Tre quy định về quản lí hoạt động nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

 

3) Sở Thủy sản có trách nhiệm:

 

a) Phối hợp với chính quyền địa phương xây dựng, triển khai quy hoạch, phát triển các vùng nuôi thủy sản nói chung và nuôi tôm công nghiệp, bán công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bến Tre; Quản lí chặt chẽ hoạt động nuôi tôm công nghiệp, hạn chế tình trạng tự phát trong nghề nuôi tôm.

 

b) Tham mưu giúp UBND tỉnh ban hành văn bản hướng dẫn quy trình, thủ tục kê khai đăng kí kiểm tra điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho tổ chức cá nhân nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn.

 

c) Sở Thủy sản thực hiện tốt việc ra quyết định công nhận, thu hồi quyết định công nhận cơ sở nuôi tôm công nghiệp đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định.

 

d) Chỉ đạo Chi cục Bảo vệ Nguồn lợi thủy sản thực hiện việc tổ chức hướng dẫn, tuyên truyền giáo dục kiến thức và hiểu biết về bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm cho nhân dân địa phương; đôn đốc, kiểm tra việc đăng ký đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho tổ chức; cá nhân nuôi tôm công nghiệp trên địa bàn tỉnh đúng thủ tục, trình tự, căn cứ nội dung và hình thức theo quy định.

 

đ) Chỉ đạo Thanh tra chuyên ngành thủy sản, phối hợp với Chi cục Quản lí thị trường, UBND các cấp và các cơ quan có liên quan tăng cường kiểm tra, xử lí nghiêm các trường hợp nuôi tôm công nghiệp không thực hiện việc đăng kí, kiểm tra và công nhận cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy sản đạt tiêu chuẩn bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; đồng thời kiểm tra xử lí các vi phạm khác về nuôi trồng thủy sản.

 

4) UBND huyện, thị

 

a) Phổ biến các quy định quản lí Nhà nước về thủy sản nói chung và quy định về đăng kí kiểm tra điều kiện bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi tôm công nghiệp đến Ủy ban nhân dân cấp xã và mọi tầng lớp nhân dân được thông suốt.

 

b) Chỉ đạo  Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành rà soát, thống kê trên địa bàn quản lí các cơ sở nuôi tôm công nghiệp, hướng dẫn các cơ sở này tiến hành đăng kí để được kiểm tra công nhận.

 

5) Các phương tiện thông tin đại chúng

 

Đài Phát thanh và truyền hình, Báo Đồng Khởi, Đài truyền thanh các huyện, thị, cấp xã phối hợp với ngành Thủy sản, chính quyền địa phương tuyên truyền về chủ trương và các quy định của pháp luật về quản lí hoạt động nuôi tôm công nghiệp, quản lí vệ sinh an toàn thực phẩm đối với cơ sở nuôi tôm công nghiệp cho các tầng lớp nhân dân thông suốt để thực hiện.

 

Yêu cầu thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, UBND huyện, thị và UBND cấp xã khẩn trương triển khai, tổ chức thực hiện Chỉ thị này. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc, phản ánh kịp thời về  Ủy ban nhân dân tỉnh biết để có biện pháp tháo gỡ.

         

                                   

Nơi nhận:

- TT.TU, TT.HĐND tỉnh (để báo cáo)

- CT, các PCT UBND tỉnh (để biết)

- Cục kiểm tra văn bản-Bộ Tư pháp

- Chánh, Phó VPUBND-HĐND tỉnh

- Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh,UBND huyện,

    thị xã (để thực hiện)

- Lưu (HC + các khối nghiên cứu)

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Vệ sinh an toàn và dinh dưỡng

21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Ban hành Quy định quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của ngành Y tế trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2026Quyết định
029/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục An toàn thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
60/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm thuộc Sở Y tế tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
24/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Tuyên Quang

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang

Còn hiệu lựcBan hành: 17/8/2024Quyết định
26/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2024Quyết định
23/2022/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.