Chỉ thị

Về việc thực hiện chương trình công nghệ thông tin (CNTT) tỉnh Bến Tre đến năm 2000

Số hiệu: 07/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
9/4/1996
Ngày hiệu lực
9/4/1996
Người ký
Trần Văn Ngẫu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v thực hiện chương trình công nghệ thông tin

(CNTT) tỉnh Bến Tre đến năm 2000

 

 
 

 

 

 

Nhu cầu nâng cao hiệu quả quản lý, tổ chức lao động có năng suất, hiệu quả cao đang trở thành những vấn đề được quan tâm đối với các cơ quan, doanh nghiệp trong cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước hiện nay. Một trong những phương tiện giải quyết những nhu yêu cầu đó là việc tin học hóa quản lý. Đặc biệt, để xây dựng một nền hành chánh Nhà nước chính quy, hiện đại ngang tầm quốc tế cần phải sớm thực hiện một cách hiệu quả các quy trình nghiệp vụ hành chánh các cấp bằng tin học.

Nghị quyết 49/CP, ngày 04/8/1993 của Thủ tướng Chính phủ, về phát triển công nghệ thông tin ở Việt Nam trong những năm 90, đã khẳng định “phải nhanh chóng phát triển công nghệ thông tin trong mọi lãnh vực hoạt động nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý Nhà nước”. Nghị quyết nầy đang mở ra một chương trình phát triển kinh tế - xã hội dựa trên một nền tảng công nghệ hiện đại, sớm đưa nước ta hội nhập vào sự phát triển chung của khu vực.

Để hòa nhập vào sự phát triển chung của cả nước về công nghệ thông tin, từ nay đến năm 2000 tỉnh ta cần phải xây dựng một nền móng vững chắc về công nghệ thông tin có khả năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thông tin trong quản lý Nhà nước và trong các hoạt động kinh tế - xã hội. Đến cuối những năm 90, chúng ta cần phải thực hiện được những mục tiêu cụ thể sau đây:

a) Xây dựng hệ thống tin học phục vụ quản lý Nhà nước trên địa bàn toàn tỉnh, có khả năng tham gia vào hệ thống mạng toàn quốc. Tăng cường ứng dụng CNTT trong các hoạt động điều tra cơ bản, thăm dò khảo sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nghiên cứu khoa học và các hoạt động khác.

b) Triển khai việc đưa tin học vào quản lý đối với hệ thống các doanh nghiệp Nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế.

c) Phổ cập tin học trong hệ thống giáo dục tại địa phương.

Để triển khai thực hiện chương trình CNTT tỉnh Bến Tre đến năm 2000 nhằm đạt được các mục tiêu nói trên, UBND tỉnh chỉ thị:

1- Thành lập Ban chỉ đạo chương trình CNTT tỉnh Bến Tre do đ/c Chủ tịch UBND tỉnh là trưởng ban, đ/c Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường là Phó ban trực cùng với các ngành và các huyện, thị có liên quan là thành viên.

2) Giao cho Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường chủ trì phối hợp cùng với các ngành có liên quan xây dựng chương trình tổng thể phát triển CNTT tỉnh Bến Tre đến năm 2000 và cụ thể hóa bằng kế hoạch từng năm bằng các dự án khả thi để tự đầu tư và thu hút các nguồn vốn đầu tư.

3) Ban chỉ đạo chương trình CNTT tỉnh Bến Tre đến năm 2000 chịu trách nhiệm chỉ đạo trực tiếp việc triển khai chương trình CNTT. Các cơ quan: Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Kế hoạch và đầu tư, Sở Tài chánh vật giá, Sở Giáo dục đào tạo, Cục Thống kê, Bưu điện tỉnh… và các huyện, thị liên quan có trách nhiệm cử cán bộ tham gia thường xuyên công việc của chương trình CNTT của tỉnh.

4) Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Kế hoạch và đầu tư cùng với Sở Tài chánh vật giá dự kiến phân bổ kinh phí trong Ngân sách tỉnh hàng năm, tranh thủ nguồn vốn của chương trình CNTT Trung ương, chương trình CNTT của các Bộ, Tổng cục… và từ các nguồn viện trợ của nước ngoài cho việc thực hiện chương trình CNTT tỉnh, để trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

5) Giám đốc Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và đôn đốc các Sở, các ngành và các huyện thị thực hiện tốt chương trình CNTT đã được thông qua theo tinh thần Chỉ thị này.

6) Thủ trưởng các sở, ban ngành, đoàn thể, Chủ tịch UBND các huyện, thị có trách nhiệm thi hành Chỉ thị này./.

 

                                                                    

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ

18/2025/TT-BKHCNBộ Khoa học và Công nghệ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2014/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn điều kiện thành lập và đăng ký hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 15/2023/TT-BKHCN ngày 26 tháng 7 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/9/2025Thông tư
55/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý truy xuất nguồn gốc; chỉ dẫn địa lý, nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận đối với sản phẩm OCOP của tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2024Quyết định
10/2024/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp

Quy định chính sách khuyến khích hoạt động khoa học và công nghệ tại cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp và hỗ trợ hoạt động sáng tạo của đối tượng không chuyên trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2024Nghị quyết
22/2020/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Hỗ trợ hệ sinh thái khởi nghiệp đổi mới sáng tạo quốc gia đến năm 2025” trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2020Nghị quyết
44/2019/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 16/2019/QĐ-UBND ngày 28/3/2019 của UBND tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/8/2019Quyết định
20/2019/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ Quyết định số 04/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành Quy định một số nội dung về hoạt động chuyển giao công nghệ trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2019Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.