|
Kính gửi: Uỷ ban nhân dân các huyện, thị các sở, ban ngành liên quan.
Thực hiện Chỉ thị số 90CT/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng ngày 08/3/1984 về việc tiêm phòng gia súc 2 vụ trong năm (vụ thu và vụ xuân). Vụ xuân bắt đầu tháng 3 đến tháng 4 kết thúc Vụ thu bắt đầu tháng 8 đến tháng 9 kết thúc Nhằm ngăn ngừa dịch bệnh xảy ra và lây lan làm thiệt hại cho đàn gia súc trong tỉnh, đồng thời tích cực đẩy mạnh chăn nuôi phát triển đạt và vượt chỉ tiêu kế hoạch theo tinh thần Nghị quyết của Tỉnh uỷ và UBND tỉnh đề ra hàng năm. Căn cứ Thông báo số 01/TB-LB ngày 07/01/1986 của Liên bộ nông nghiệp và nội thương về việc hướng dẫn và tổ chức thực hiện các khâu công tác thu mua, vận chuyển, giết mổ, phân phối gia súc và sản phẩm xuất phát từ tình hình thực tế trên. Nay UBND tỉnh chỉ thị cho Sở Nông nghiệp, UBND các huyện, thị và các sở, ban ngành liên quan như sau: 1. Hàng năm UBND các huyện, thị phải chỉ đạo Phòng Nông nghiệp huyện, thị bằng mọi biện pháp tổ chức việc tiêm phòng cho gia súc 2 vụ trong năm và kết thúc đúng thời gian quy định. 2. Tiêm phòng phải đạt tỷ lệ 100% trên tổng đàn gia súc trong iện tiêm. Đặc biệt ở những vùng trọng điểm như thị xã, thị trấn và những nơi thường xảy ra dịch (chú ý những ổ dịch cũ) phải tiêm đủ 3 loại vaccine: dịch tả, tụ huyết trùng, thương hàn...Số gia súc xuất, nhập tỉnh, bán chợ đều phải đảm bảo tiêm phòng 100% theo quy định phòng ngừa dịch bệnh của Nhà nước và cơ quan thú y. 3. Gia súc đã tiêm phòng đều được cấp phiếu tiêm phòng do ngành thú y trực tiếp cấp khi mua, bán, xuất nhập cho các cửa hàng thu mua cấp II, III thuộc Cty Nông sản thực phẩm đều phải có phiếu tiêm phòng kèm theo và giấy phải còn hiệu lực (không quá 6 tháng). Cty Nông sản thực phẩm chiụ trách nhiệm chỉ đạo đôn đốc và kiểm tra chặt chẽ việc tiêm phòng gia súc kết quả cao. Chi cục thú y có trách nhiệm hàng năm đôn đốc nhắc nhỡ các trạm thú y huyện, thị thực hiện nghiêm túc chỉ thị này và tổ chức tiêm phòng hai vụ trong năm đầy đủ. Đồng thời chuẩn bị đầy đủ thuốc và dụng cụ thú y để phục vụ cho công tác tiêm phòng thực hiện tốt. 5. Các ngành lương thực, tài chính, thương nghiệp, vật tư tổng hợp chuẩn bị hàng hoá, vật tư phục vụ theo kế hoạch được UBND huyện duyệt các đoàn thể, thanh niên, phụ nữ, hợp tác xã, tập đoàn dùng mọi hình thức động viên, tuyên truyền sâu rộng trong quần chúng, nhân dân nhận thức tầm quan trọng của công tác này, để mọi người tham gia tích cực, nâng cao tỷ lệ tiêm phòng, đảm bảo an toàn dịch bệnh và không cho dịch bệnh lây lan. 6. Trong quá trình tiêm phòng cần kiểm tra cụ thể khen thưởng kịp thời những điạ phương làm tốt, những cán bộ có thành tích xuất sắc trong từng đợt tiêm phòng và kỷ luật đối với nơi làm việc kém, những cán bộ thiếu trách nhiệm, nghiêm trị những phần tử phá hoại. Các sở, ban ngành liên quan nhận được chỉ thị này cần triển khai tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh, thường xuyên tiến hành tiêm phòng mỗi năm 2 vụ, thời gian triển khai đúng theo quy định trên vì đây là nhiệm vụ trách nhiệm chung, nhằm thúc đẩy chăn nuôi phát triển, đảm bảo sản xuất tốt. Riêng Sở Nông nghiệp hàng năm sau khi hoàn thành công tác tiêm phòng sẽ có trách nhiệm báo cáo về UBND tỉnh./. |
Chỉ thị
về việc thực hiện tiêm phòng gia súc hàng năm
Số hiệu: 06/UB-CT
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 7/3/1986
- Ngày hiệu lực
- 7/3/1986
- Người ký
- Nguyễn Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thú y
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thú y
18/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam, Danh mục thuốc thú y cấm sử dụng tại Việt Nam và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày 02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT ban hành bảng mã HS đối với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ NN&PTNT và Danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT
Còn hiệu lựcBan hành: 29/11/2024Thông tư
15/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 09/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm soát giết mổ và kiểm tra vệ sinh thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 20/11/2024Thông tư
12/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2016/TT-BNNPTNT ngày 10/5/2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 24/10/2024Thông tư
09/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 13/2016/TT-BNNPTNT ngày 02 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về quản lý thuốc thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
04/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật trên cạn
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2024Thông tư
07/2023/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một phần Thông tư số 71/2011/TT-BNNPTNT ngày 25/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia lĩnh vực thú y
Còn hiệu lựcBan hành: 27/9/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.