|
CHỈ THỊ Về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Trong những năm qua, thực hiện Luật Bảo vệ sức khoẻ nhân dân, Luật Bảo hiểm y tế, Luật Giáo dục, Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Chỉ thị số 23/2006/CT-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học, cũng như thực hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW ngày 23 tháng 02 năm 2005 của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ nhân dân trong tình hình mới, các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh đã nỗ lực phối hợp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác y tế trường học và thu được một số kết quả nhất định. Mạng lưới y tế trường học trên địa bàn tỉnh từng bước được xây dựng, đến nay có 67,04% trường đã có nhân viên y tế; một số chương trình phòng, chống bệnh, tật và các bệnh truyền nhiễm đã và đang dược triển khai nhằm bảo vệ và nâng cao sức khoẻ cho học sinh, sinh viên. Công tác y tế trong các trường học vẫn còn tồn tại nhiều khó khăn, bất cập. Mạng lưới nhân viên y tế trong các trường học thiếu về số lượng, chưa bảo đảm chất lượng, hiện còn 32,96% số trường học trên địa bàn tỉnh chưa có nhân viên y tế; điều kiện giáo dục và chăm sóc sức khoẻ cho học sinh, sinh viên chưa bảo đảm do thiếu cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí hoạt động, gây ảnh hưởng đến sự phát triển về thể chất và tinh thần của học sinh, sinh viên. Để củng cố, phát triển công tác y tế trong các trường học trên địa bàn tỉnh, bố trí đầy đủ và nâng cao năng lực chuyên môn cho nhân viên y tế trong các trường học, cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường học tập, đồng thời bảo đảm cơ bản nguồn lực cho các hoạt động y tế trong các trường học, Uỷ ban nhân dân tỉnh Chỉ thị: 1. Sở Y tế: a) Chủ động, phối hợp với các sở, ngành liên quan nghiên cứu, đề xuất xây dựng, sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh về công tác y tế trong các trường học. b) Chủ động giám sát, kiểm tra phát hiện kịp thời và có biện pháp khắc phục các yếu tố ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ học sinh, sinh viên. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường học và các ngành liên quan tổ chức việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân viên y tế trong các trường học; kiểm tra, đánh giá, phân loại và quản lý sức khoẻ học sinh, sinh viên; đề xuất các biện pháp nâng cao sức khoẻ cho học sinh, sinh viên. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và các ngành liên quan tuyên truyền, vận động nâng cao nhận thức trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khoẻ học sinh, sinh viên. đ) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chỉ thị này và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện công tác y tế trong các trường học về Uỷ ban nhân dân tỉnh định kỳ theo từng năm học. 2. Sở Giáo dục và Đào tạo: a) Chỉ đạo các trường bố trí nhân viên y tế chuyên trách theo định biên và bảo đảm chế độ chính sách, điều kiện làm việc để nhân viên y tế thực hiện tốt nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho học sinh, sinh viên. Phấn đấu đến năm 2015 các trường tuyển đủ 100% nhân viên y tế trường học. b) Bảo đảm tốt các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việc học tập của học sinh, sinh viên nhằm hạn chế các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng tới việc phát sinh và gia tăng các bệnh, tật học đường; đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị cho công tác y tế trong các trường học. c) Phối hợp với Sở Y tế, các ngành liên quan tổ chức việc đào tạo và đào tạo lại đội ngũ nhân viên y tế trong các trường học hàng năm. d) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế trong việc xây dựng và cải tiến nội dung chương trình giảng dạy cũng như các biện pháp tuyên truyền giáo dục sức khoẻ để học sinh, sinh viên có nhận thức đúng và chủ động tham gia phòng, chống bệnh, tật trong nhà trường và cộng đồng. đ) Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Sở Y tế xây dựng kế hoạch kinh phí hàng năm cho hoạt động y tế trường học. e) Tuyên truyền vận động học sinh, sinh viên và phụ huynh tham gia bảo hiểm y tế nhằm tiến tới bảo hiểm y tế toàn dân vào năm 2015-2020 theo lộ trình. f) Chỉ đạo các trường sử dụng kinh phí đúng mục đích, hiệu quả và quyết toán theo quy định. 3. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế, các ngành có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc bố trí biên chế, việc thực hiện chế độ, chính sách đối với nhân viên y tế trường học. 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan huy động nguồn vốn để cân đối cho công tác giáo dục, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ học sinh, sinh viên hàng năm. 5. Sở Tài chính: a) Cân đối kinh phí thực hiện công tác y tế trường học của các cơ sở giáo dục công lập từ nguồn chi sự nghiệp giáo dục và đào tạo hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn lập kế hoạch kinh phí hoạt động hàng năm cho công tác y tế trường học. c) Căn cứ hướng dẫn của Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh xây dựng hướng dẫn chi tiết việc sử dụng kinh phí thực hiện công tác y tế cho các trường học. 6. Bảo hiểm xã hội tỉnh: a) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Y tế và các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện bảo hiểm y tế đối với học sinh, sinh viên. Đề xuất cơ chế sử dụng nguồn kinh phí bảo hiểm y tế cho hoạt động chăm sóc sức khoẻ học sinh, sinh viên trong trường học phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương. b) Trích chuyển 12% quỹ khám bệnh, chữa bệnh của học sinh, sinh viên cho nhà trường để thực hiện chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho học sinh, sinh viên tại trường. 7. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố: a) Trên cơ sở các hướng dẫn về công tác y tế trong các trường học của Sở Y tế, Sờ Giáo dục và Đào tạo, chỉ đạo các Phòng Y tế, Phòng Giáo dục và Đào tạo và các ban, ngành liên quan xây dựng và triển khai công tác y tế trong các trường học phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội của địa phương. Tổ chức thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra về công tác y tế trong các trường học trên địa bàn. b) Tăng cường đầu tư về nhân lực, kinh phí, cơ sở vật chất và trang thiết bị cho công tác y tế trong các trường học. Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Chỉ thị này. Chỉ thị này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH
Cao Văn Trọng
|
|||||||||
Chỉ thị
Về việc tăng cường công tác y tế trong các trường học trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 05/2013/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
- Ngày ban hành
- 15/5/2013
- Ngày hiệu lực
- 25/5/2013
- Người ký
- Cao Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và các cơ sở khác
23/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
826/2026/NQ-HĐND.;•Hội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định một số cơ chế, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông chuyên và học sinh của tỉnh Hưng Yên tham gia các đội tuyển dự thi các giải quốc gia, khu vực, châu lục, quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Nghị quyết
20/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập; mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em, học sinh dân lập, tư thục trên địa bàn tỉnh Cà Mau từ năm học 2025 - 2026
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
22/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định mức thu, sử dụng và quản lý học phí dạy và học bằng tiếng nước ngoài tại các cơ sở giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên công lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
21/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định nội dung, mức chi các kỳ thi, cuộc thi, hội thi trong ngành giáo dục và đào tạo tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
048/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, cao đẳng sư phạm và giáo dục thường xuyên trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
47/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.