Chỉ thị

V/v tiếp tục triển khai xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006 - 2010

Số hiệu: 05/2007/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
23/1/2007
Ngày hiệu lực
2/2/2007
Người ký
Ngô Hòa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ

V/v tiếp tục triển khai xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006 - 2010.

____________________

Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình (DS, KHHGĐ) của tỉnh ta trong giai đoạn 2001-2005 đã có những bước chuyển biến tích cực, tỷ suất sinh từ 19,9%o năm 2001 giảm xuống còn 17%o năm 2006; tỷ lệ sinh con thứ 3 từ 28,8% năm 2001 xuống 23,9% năm 2006. Mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2001- 2005 ngày càng được nhân dân hưởng ứng. Sau 5 năm đăng ký xây dựng mô hình đã có 16/557 cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên và UBND tỉnh đã có quyết định thưởng mỗi cụm dân cư là một công trình trị giá 50 triệu đồng.

Với những kết quả đã đạt được, bước đầu mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” đã có tác động thúc đẩy cộng đồng chấp nhận quy mô gia đình nhỏ, góp phần tích cực trong việc giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong phạm vi toàn tỉnh. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên vẫn còn ở mức cao so mặt bằng chung của toàn quốc.

Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 3e/2000/NQ-HĐND ngày 27/7/2000 của HĐND tỉnh khóa IV về việc đẩy mạnh thực hiện công tác DS - KHHGĐ trong giai đoạn mới phù hợp với Chiến lược Dân số giai đoạn 2001-2010, trên cơ sở phát huy những kết quả của mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2001-2005, UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh thực hiện một số nội dung sau:

1. Tiếp tục triển khai xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh.

2. Các làng, thôn, bản, tổ dân phố đăng ký xây dựng đơn vị văn hoá phải đăng ký xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên”.

Trong quá trình xét công nhận làng, thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa phải bổ sung tiêu chí “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” để xem xét, công nhận.

3. Giao trách nhiệm cho Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh:

- Phối hợp với Sở Văn hoá thông tin và các cơ quan liên quan để lồng ghép mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” vào cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết  xây dụng đời sống văn hoá” nhằm huy động toàn cộng đồng tham gia hưởng ứng xây dựng mô hình.

- Phối hợp với Sở Tư pháp và Sở Văn hóa Thông tin để bổ sung những quy định về chính sách dân số theo quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của UBND tỉnh vào 100% các hương ước, quy ước làng, thôn, bản, tổ dân phố đã và đang xây dựng đơn vị văn hoá.

4. Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn có kế hoạch triển khai cụ thể đến từng cụm dân cư theo đúng quy trình xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên”.

5. Sở Văn hóa Thông tin chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí có trách nhiệm tuyên truyền và phổ biến rộng rãi nội dung Chỉ thị này; đồng thời, xây dựng các phòng sự, chuyên mục, chuyên đề về tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong việc xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” ở các địa phương.

6. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh chỉ đạo UBMTTQVN các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền và các cơ quan, ban, ngành đoàn thể để triển khai có hiệu quả mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006-2010 gắn với chương trình do UBMTTQ Việt Nam chỉ đạo thực hiện.

7. Định kỳ 3 năm tổ chức sơ kết, 5 năm tổ chức tổng kết và xét khen thưởng cho các đơn vị không có người sinh con thứ 3 trở lên theo quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của UBND tỉnh.

Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh có kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc.

Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.