CHỈ THỊV/v tiếp tục triển khai xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006 - 2010. ____________________ Công tác dân số, kế hoạch hoá gia đình (DS, KHHGĐ) của tỉnh ta trong giai đoạn 2001-2005 đã có những bước chuyển biến tích cực, tỷ suất sinh từ 19,9%o năm 2001 giảm xuống còn 17%o năm 2006; tỷ lệ sinh con thứ 3 từ 28,8% năm 2001 xuống 23,9% năm 2006. Mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2001- 2005 ngày càng được nhân dân hưởng ứng. Sau 5 năm đăng ký xây dựng mô hình đã có 16/557 cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên và UBND tỉnh đã có quyết định thưởng mỗi cụm dân cư là một công trình trị giá 50 triệu đồng. Với những kết quả đã đạt được, bước đầu mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” đã có tác động thúc đẩy cộng đồng chấp nhận quy mô gia đình nhỏ, góp phần tích cực trong việc giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên trong phạm vi toàn tỉnh. Tuy nhiên, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên vẫn còn ở mức cao so mặt bằng chung của toàn quốc. Để thực hiện có hiệu quả Nghị quyết 3e/2000/NQ-HĐND ngày 27/7/2000 của HĐND tỉnh khóa IV về việc đẩy mạnh thực hiện công tác DS - KHHGĐ trong giai đoạn mới phù hợp với Chiến lược Dân số giai đoạn 2001-2010, trên cơ sở phát huy những kết quả của mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2001-2005, UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể và tổ chức xã hội trên địa bàn tỉnh thực hiện một số nội dung sau: 1. Tiếp tục triển khai xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh. 2. Các làng, thôn, bản, tổ dân phố đăng ký xây dựng đơn vị văn hoá phải đăng ký xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên”. Trong quá trình xét công nhận làng, thôn, bản, tổ dân phố đạt chuẩn văn hóa phải bổ sung tiêu chí “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” để xem xét, công nhận. 3. Giao trách nhiệm cho Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em tỉnh: - Phối hợp với Sở Văn hoá thông tin và các cơ quan liên quan để lồng ghép mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” vào cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dụng đời sống văn hoá” nhằm huy động toàn cộng đồng tham gia hưởng ứng xây dựng mô hình. - Phối hợp với Sở Tư pháp và Sở Văn hóa Thông tin để bổ sung những quy định về chính sách dân số theo quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của UBND tỉnh vào 100% các hương ước, quy ước làng, thôn, bản, tổ dân phố đã và đang xây dựng đơn vị văn hoá. 4. Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế chỉ đạo UBND các xã, phường, thị trấn có kế hoạch triển khai cụ thể đến từng cụm dân cư theo đúng quy trình xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên”. 5. Sở Văn hóa Thông tin chỉ đạo các cơ quan thông tấn báo chí có trách nhiệm tuyên truyền và phổ biến rộng rãi nội dung Chỉ thị này; đồng thời, xây dựng các phòng sự, chuyên mục, chuyên đề về tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến trong việc xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” ở các địa phương. 6. Đề nghị UBMTTQ Việt Nam tỉnh chỉ đạo UBMTTQVN các cấp phối hợp chặt chẽ với chính quyền và các cơ quan, ban, ngành đoàn thể để triển khai có hiệu quả mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006-2010 gắn với chương trình do UBMTTQ Việt Nam chỉ đạo thực hiện. 7. Định kỳ 3 năm tổ chức sơ kết, 5 năm tổ chức tổng kết và xét khen thưởng cho các đơn vị không có người sinh con thứ 3 trở lên theo quy định tại Quyết định số 4043/2005/QĐ-UBND ngày 30/11/2005 của UBND tỉnh. Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể trên địa bàn tỉnh có kế hoạch triển khai thực hiện nghiêm túc. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có vướng mắc, Chủ nhiệm Ủy ban Dân số Gia đình và Trẻ em tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để xem xét giải quyết. |
Chỉ thị
V/v tiếp tục triển khai xây dựng mô hình “Xã, phường, cụm dân cư không có người sinh con thứ 3 trở lên” giai đoạn 2006 - 2010
Số hiệu: 05/2007/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 23/1/2007
- Ngày hiệu lực
- 2/2/2007
- Người ký
- Ngô Hòa
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
14/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre
Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.