Nghị quyết

Về việc đẩy mạnh thực hiện công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đình trong giai đọan mới (2001 -2010)

Số hiệu: 3e/2000/NQ-HĐND4

Cơ quan ban hành
HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
27/7/2000
Ngày hiệu lực
27/7/2000
Người ký
Hồ Xuân Mãn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Nghị quyết 03/2011/NQ-HĐND (hiệu lực 21/08/2011).

NGHỊ QUYẾT

Về việc đẩy mạnh thực hiện công tác Dân số - kế hoạch hóa

gia đình trong giai đọan mới (2001 -2010)

____________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBNDngày 21 tháng 6 năm 1994;

- Sau khi xem xét đề án của UBND tỉnh về việc đẩy mạnh thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trong giai đoạn mới (2001 - 2010); báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội HĐND tỉnh và ý kiến thảo luận của các đại biểu tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ

I. Tán thành và thông qua đề án “đẩy mạnh thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình trong giai đoạn mới (2001 - 2010)” do UBND tỉnh trình trước HĐND tỉnh (có điều chỉnh, bổ sung).

II. HĐND tỉnh nhấn mạnh một số vấn đề chủ yếu sau:

1-Công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình của tỉnh ta thời gian qua đã đạt được những kết quả quan trọng: tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 2,48% năm 1991 xuống còn 1,83% năm 1999; tỷ suất sinh giảm từ 30,6%0 năm 1991 xuống còn 24,6%0 năm 1999; số người thực hiện kế hoạch hóa gia đình liên tục tăng; nhận thức trong cán bộ và nhân dân chuyển biến tốt... Những kết quả đó đã góp phần tích cực vào sự tăng trưởng kinh tế, ổn định xã hội và cải thiện đời sống nhân dân. Tuy vậy, tỷ lệ sinh của tỉnh ta vẫn còn cao so với cả nước; kết quả đạt được chưa thực sự vững chắc, chưa đảm bảo tính đồng đều giữa các địa phương, đơn vị; tỷ lệ sinh con thứ ba trở lên còn ở mức cao. Năng lực quản lý và tổ chức thực hiện có mặt còn khó khăn, lúng túng; một số cấp ủy Đảng, chính quyền, thủ trưởng cơ quan, ban, ngành chưa quan tâm và nhận thức đúng mức về công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình. Đội ngũ chuyên trách và cộng tác viên không ổn định, không đồng đều về trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ. Việc thực hiện các mô hình dân số - kế hoạch hóa gia đình hiệu quả chưa cao; chưa có giải pháp đồng bộ và chưa kết hợp chặt chẽ các biện pháp tuyên truyền, vận động, giáo dục, hành chính, kinh tế; vẫn còn trường hợp khoán trắng nhiệm vụ này cho bộ máy làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình các cấp.

Thực hiện tốt công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình là một trong những nhiệm vụ chiến lược của quá trình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, là giải pháp tích cực để xóa đói, giảm nghèo và là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân, từng gia đình và của toàn xã hội.

2- Các chỉ tiêu cụ thể giai đoạn 2001 - 2010:

a/Các chỉ tiêu đến năm 2005.

- Tỷ suất sinh: 20,1%0 , giảm bình quân hàng năm 0,7%0;

- Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,47%, giảm bình quân hàng năm 0,06%;

- Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai tăng bình quân hàng năm 1,6%;

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên xuống còn 20,7% .

b/Định hướng các chỉ tiêu đến năm 2010.

 - Tỷ suất sinh: 17,6%0 , giảm bình quân hàng năm 0,5%0;

 - Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,36%, giảm bình quân hàng năm 0,03%;

- Tỷ lệ sử dụng các biện pháp tránh thai tăng bình quân hàng năm 1%;

- Tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên: 13,2% .

3/ Để công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình đạt được kết quả tốt, tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn mới, cần tập trungthực hiện các biện pháp sau:

a. Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, chính quyền các cấp, đặc biệt ở cấp cơ sở để thực hiệncó kết quả công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

b. Củng cố và kiện toàn hệ thống tổ chức làm công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình, bao gồm cả năng lực cán bộ, tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động của bộ máy nhằm đảm bảo chức năng quản lý và điều phối hoạt động dân số - kế hoạch hóa gia đình ởcác cấp; cần có chế độ phù hợp đối với cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn vàỡ cộng tác viên dân số ở thôn, bản để làm tốt nhiệm vụ tuyên truyền, vận động, phân phối các phương tiện tránh thai phổ thông và theo dõi tình hình dân số - kế hoạch hóa gia đình.

c. Đẩy mạnh công tác giáo dục, truyền thông, tư vấn và lồng ghép các nội dung về dân số - phát triển vào họat động của các chương trình, dự án của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội; thực hiện tuyên truyền đến từng đối tượng cụ thể chú trọng ở các địa bàn trọng điểm, kết hợp truyền thông thường xuyên với việc thực hiện lồng ghép dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhân dân. Tiếp tục đẩy mạnh việc giáo dục dân số trong nhà trường; gắn chặt chẽ cuộc vận động dân số - kế hoạch hóa gia đình với cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”.Đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội tham gia công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình.

d. Tăng cường và mở rộng cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện có; tiếp tục đầu tư có trọng điểm các phương tiện kỹ thuật, xây dựng các trung tâm tư vấn và dịch vụ kế hoạch hóa gia đình; nâng cao chất lượng các dịch vụ kỹ thuật nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng về dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, sức khỏe sinh sản, sức khỏe vị thành niên, đảm bản an toàn và thuận lợi.

e. Bố trí sung ngân sách địa phương nhằm đáp ứng những nhu cầu cơ bản nhất các hoạt động của chương trình : kinh phí truyền thông cho công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình tối thiểu 750 triệu đồng/năm; kinh phí khen thưởng cho tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắctrong thực hiện công tác dân số - kế hoạch hóa gia đình từ 200 - 300 triệu đồng/năm và nghiên cứu tăng mức thù lao cho cộng tác viên dân số .

III. HĐND tỉnh giao UBND nghiên cứu, ban hành các quy định cụ thể để tổ chức thực hiện Nghị quyết này.

Giao cho Thường trực HĐND, các Ban và các đại biểu HĐND tỉnh triển khai, giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo các lĩnh vực và phạm vi trách nhiệm Luật định.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa IV, kỳ họp thứ 3 thông qua lúc 3giờ 40 ngày27tháng07 năm 2000.

Lịch sử hiệu lực

  1. 27/07/2000
    Ban hành
  2. 27/07/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 21/08/2011

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân số - Kế hoạch hóa gia đình

14/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định số lượng, quy trình xét chọn và hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 6/2/2026Quyết định
26/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định số lượng, mức chi bồi dưỡng hằng tháng cho cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
030/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Dân số thuộc Sở Y tế tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 25/9/2025Quyết định
33/2023/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 15/11/2023Quyết định
23/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định một số chính sách khen thưởng, hỗ trợ trong công tác dân số trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2022Nghị quyết
49/2022/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Quy định số lượng, quy trình xét chọn, hợp đồng trách nhiệm đối với cộng tác viên dân số trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2022Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: HĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

33/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 15/12/2024Nghị quyết
35/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thư viện và phí tham quan các công trình văn hóa, bảo tàng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
38/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc kéo dài thời gian thực hiện thí điểm một số chính sách hỗ trợ các hãng tàu biển mở tuyến vận chuyển container và các đối tượng có hàng hóa vận chuyển bằng container đi, đến cảng Chân Mây tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
40/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Bãi bỏ Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND ngày 28 tháng 8 năm 2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh hỗ trợ người có công với cách mạng về nhà ở theo Quyết định số 22/2013/QĐ-TTg ngày 26 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế phát sinh sau ngày 31 tháng 5 năm 2017 (giai đoạn 3)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
34/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai chưa có trong Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
43/2024/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Thừa Thiên Huế

Đặt tên đường tại thành phố Huế (đợt XIII)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2024Nghị quyết
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.