Chỉ thị

Về việc thực hiện Nghị định số 59, 60, 61/CP ngày 30/10/2000 của Chính phủ quy định biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên phạm tội; cải tạo không giam giữ và hình phạt tù cho hưởng án treo.

Số hiệu: 04/2002/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
28/2/2002
Ngày hiệu lực
28/2/2002
Người ký
Huỳnh Văn Be
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
An ninh và trật tự, an toàn xã hội
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

Sau khi Bộ Luật hình sự năm 1999 được ban hành và có hiệu lực áp dụng (ngày 01/7/2000), Chính phủ đã ban hành các Nghị định hướng dẫn thi hành Bộ Luật hình sự, cụ thể:

          - Nghị định số 59/2000/NĐ-CP quy định việc thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn đối với người chưa thành niên phạm tội.

          - Nghị định số 60/2000/NĐ-CP quy định việc thi hành hình phạt cải tạo không giam giữ.

          - Nghị định số 61/2000/NĐ-CP quy định việc thi hành hình phạt tù cho hưởng án treo.

          Đây là những nghị định quan trọng hướng dẫn việc áp dụng, thực hiện những biện pháp và hình phạt không tước tự do của người phạm tội được quy định tại Bộ Luật hình sự nhằm mục đích tạo điều kiện cho người phạm tội được lao động, học tập tại cộng đồng và chứng tỏ sự hối cải, hoàn lương của mình ngay trong môi trường xã hội bình thường dưới sự giám sát, giáo dục và giúp đỡ của cơ quan, tổ chức và gia đình.

          Qua một năm tổ chức thực hiện trên địa bàn tỉnh các nghị định nói trên, thực tế áp dụng cho thấy hình phạt tù cho hưởng án treo được Toà án áp dụng tương đối nhiều, còn hình phạt cải tạo không giam giữ và biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn thì rất ít. Mặc dù Uỷ ban nhân dân tỉnh đã tổ chức hội nghị triển khai quán triệt nội dung các nghị định cho lãnh đạo các ngành, các cấp trong tỉnh, nhưng thực tế việc thi hành cho thấy vẫn chưa đạt được mục đích đặt ra, cụ thể: có một số địa phương có người phạm tội bị Toà án áp dụng các loại hình phạt và biện pháp nói trên nhưng chính quyền chưa tổ chức quản lý, giáo dục theo các nghị định nói trên; Một số địa phương khác việc giám sát, giáo dục người phạm tội còn quá lỏng lẽo; các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm giám sát, giáo dục chưa làm tốt vai trò của mình; chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa gia đình của người phạm tội với các cơ quan, tổ chức hữu quan và cộng đồng dân cư nơi người phạm tội cư trú trong việc giám sát, giáo dục, giúp đỡ họ cải tạo, sửa chữa lỗi lầm để hoàn lương.

          Để tổ chức thi hành tốt biện pháp tư pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; hình phạt cải tạo không giam giữ và hình phạt tù cho hưởng án treo, góp phần tăng cường hiệu lực và hiệu quả của công tác đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm; Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp chính quyền, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, đoàn thể từ tỉnh đến cơ sở thực hiện tốt những nội dung sau đây:

          1. Sở Tư pháp có kế hoạch phối hợp với các ngành chức năng và các đoàn thể tổ chức học tập, quán triệt sâu sắc nội dung các Nghị định số 59, 60, 61 cho các ngành, các cấp và quần chúng nhân dân nắm vững những nguyên tắc, quy trình được quy định tại 3 Nghị định trên để thực hiện việc giám sát, giáo dục người phạm tội và kịp thời có kế hoạch phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan khi được phân công trách nhiệm theo dõi, giúp đỡ người phạm tội học tập, rèn luyện.

          Các cơ quan thông tin đại chúng: Sở Văn hoá thông tin, Đài Phát thanh – truyền hình, Báo Đồng Khởi, Bản tin Tư pháp, Đài Truyền thanh huyện, xã...tăng cường tuyên truyền sâu rộng trong cán bộ, quần chúng nhân dân nội dung các nghị định nói trên để mọi người nắm vững và hiểu rõ được chủ trương và chính sách hình sự lớn của Đảng và Nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay đối với những người phạm tội, đó là “Trừng trị kết hợp với giáo dục”

          2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thường xuyên chỉ đạo cho Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phải tổ chức thi hành ngay các bản án khi nhận được quyết định thi hành án do Toà án chuyển đến, bảo đảm thực hiện đúng trình tự, thủ tục và các vấn đề khác theo quy định (nếu đã nhận được quyết định thi hành án mà chưa nhận được sổ theo dõi thi hành án thì yêu cầu Toà án gửi sổ). Riêng đối với các quyết định thi hành án đã nhận được trước đây chưa hết hạn thi hành án mà chưa tổ chức thi hành thì phải tổ chức thi hành theo quy định chung. Mỗi loại án phải nộp hồ sơ thi hành án riêng (gồm bản án, quyết định thi hành án và các giấy tờ khác có liên quan). Hồ sơ, sổ sách thi hành án phải được quản lý chặt chẽ, lâu dài nhằm phục vụ cho công tác theo dõi, tra cứu về sau.

          Để cho việc theo dõi, quản lý, giáo dục người phạm tội có hiệu quả, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn cần phải xây dựng quy chế phối hợp thực hiện các hoạt động quản lý, giáo dục, giúp đỡ người phạm tội giữa cơ quan, đơn vị, tổ chức được giao trách nhiệm giám sát, giáo dục với giao đình người phạm tội, cơ quan, đơn vị, tổ chức hữu quan và cộng đồng dân cư nơi người phạm tội cư trú (thông qua Tổ nhân dân tự quản). Ngoài ra, chính quyền cơ sở phải phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi cho người phạm tội thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong quá trình học tập, lao động, sửa chữa lỗi lầm, có việc làm và thu nhập ổn định để sớm hoà nhập với cộng đồng.

          + Đề nghị cơ quan Toà án cung cấp đầy dủ, kịp thời, đúng thời gian quy định các bản án, quyết định thi hành án, sổ theo dõi...cho Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn nơi người phạm tội chịu sự quản lý, giáo dục.

          Do tính chất quan trọng của công việc, nhằm giúp cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm trên địa bàn tỉnh đạt kết quả tốt, Uỷ ban nhân dân tỉnh yêu cầu các cấp, các ngành trong tỉnh tổ chức triển khai và thực hiện tốt Chỉ thị này.

          Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc báo cáo về Uỷ ban nhân dân tỉnh để kịp thời hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: An ninh và trật tự, an toàn xã hội

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Số lượng Tổ bảo vệ an ninh, trật tự cần thành lập, số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định khu vực bảo vệ, khu vực cấm tập trung đông người, khu vực cấm ghi âm, ghi hình, chụp ảnh trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về tổ chức và hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
02/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin, an ninh mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 8/1/2026Quyết định
'34/2025/NQ-HĐNDHĐND Thành phố Cần Thơ

Quy định tiêu chí thành lập Tổ và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự; mức hỗ trợ thường xuyên hằng tháng và mức hỗ trợ, bồi dưỡng khác đối với lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
30/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về thành lập và mức chi cho lực lượng tham gia Tổ bảo vệ an ninh, trật tự ở ấp, khóm trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.