|
CHỈ THỊ Về tăng cường thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An Ngày 23 tháng 6 năm 2010 Chính phủ ban hành nghị định số 71/2010/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở, ngày 01 tháng 9 năm 2010 Bộ Xây dựng ban hành thông tư số 16/2010/TT-BXD quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP. Để triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Long An giai đoạn 2012-2015 phù hợp với quy định hiện hành và động viên mọi nguồn lực trong xã hội, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư xây dựng nhà ở, từng bước cải thiện chỗ ở của các tầng lớp dân cư, thúc đẩy hình thành và phát triển thị trường bất động sản về nhà ở, góp phần phát triển đô thị và nông thôn. Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh chỉ đạo các sở, ngành tỉnh và UBND các huyện, thành phố Tân An tập trung thực hiện một số nội dung sau: 1. Sở Xây dựng a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính và UBND các huyện, thành phố Tân An xây dựng Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2012-2015 trên địa bàn tỉnh Long An (bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung và các chương trình mục tiêu của tỉnh về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở) báo cáo UBND tỉnh xem xét để trình Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thực hiện hoàn tất trong năm 2012. Tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở sau khi được phê duyệt. b) Phối hợp với UBND các huyện, thành phố Tân An lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê số lượng dự án phát triển nhà ở, dự án khu đô thị mới, khu du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng; số lượng, loại nhà ở được xây dựng trong từng dự án; số lượng, loại và đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD; báo cáo cơ quan cấp trên theo định kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất các vấn đề liên quan đến lĩnh vực nhà ở trên địa bàn tỉnh. c) Lập dự trù kinh phí để thực hiện các nhiệm vụ: xây dựng Chương trình phát triển nhà ở của tỉnh và của huyện, thành phố Tân An; tổ chức tuyên truyền, giới thiệu, tập huấn pháp luật về nhà ở; lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê các dự án nhà ở, số lượng nhà ở và việc mua bán nhà ở trên địa bàn tỉnh. d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan dự thảo, trình UBND tỉnh ban hành quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư; quy chế quản lý, sử dụng nhà biệt thự, công sở, nhà thuộc sở hữu nhà nước. đ) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan dự thảo trình UBND tỉnh ban hành giá cho thuê nhà ở xã hội xây dựng từ vốn ngân sách; quy trình thẩm định giá bán, cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội xây dựng không phải từ vốn ngân sách nhà nước; giá cho thuê nhà ở công vụ; giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh. e) Kiểm tra và hướng dẫn các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại và khu đô thị mới trên địa bàn tỉnh có quy mô sử dụng đất từ 10 ha trở lên thực hiện nghĩa vụ dành 20% diện tích đất ở của dự án (đã đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật) để chính quyền địa phương phát triển nhà ở xã hội, đồng thời phối hợp với UBND các huyện, thành phố Tân An quản lý, đề xuất kế hoạch phát triển quỹ đất này. g) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường và UBND các huyện, thành phố Tân An để công bố công khai trên Website của UBND tỉnh và của Sở Xây dựng về quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/2000, quy hoạch chi tiết xây dựng 1/500, các dự án phát triển nhà ở đang triển khai thực hiện, các trường hợp chuyển nhượng dự án, thay đổi chủ đầu tư và tiến độ thực hiện các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn; hướng dẫn UBND các huyện, thành phố Tân An trong công tác lập và phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị tỷ lệ l/2000; kể cả các khu vực dân cư đô thị chỉnh trang, đảm bảo có bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ. h) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên - Môi trường, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Tài chính và UBND các huyện, thành phố Tân An tham mưu trình UBND tỉnh lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 14, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, cụ thể : - Lập danh mục các dự án nhà ở thương mại kêu gọi đầu tư; - Tổ chức đấu thầu, chỉ định thầu lựa chọn chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại. i) Thẩm định trình UBND tỉnh để UBND tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương đầu tư đối với dự án phát triển nhà ở (không phân biệt nguồn vốn đầu tư và quy mô sử dụng đất) có tổng số nhà ở từ 2.500 căn trở lên trên địa bàn tỉnh. k) Thẩm định trình UBND tỉnh chấp thuận đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh sử dụng vốn ngân sách Trung ương (nếu có), có tổng số nhà ở dưới 2.500 căn; các dự án phát triển nhà ở trên địa bàn tỉnh không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, có tổng số nhà ở từ 500 căn đến dưới 2.500 căn. l) Thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt dự án phát triển nhà ở sử dụng vốn ngân sách địa phương, có mức vốn đầu tư từ 30 tỷ đồng trở lên và có tổng số nhà ở thấp hơn 2.500 căn. m) Quản lý và hướng dẫn chủ đầu tư dự án nhà ở thực hiện huy động vốn, giao dịch về nhà ở thông qua sàn giao dịch bất động sản. n) Lập chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực nhà ở và thị trường bất động sản cho cán bộ, công chức các huyện, thành phố; phối hợp với các cơ quan thông tin đại chúng tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giới thiệu các quy định của Luật Nhà ở, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD để nhân dân biết và thực hiện. o) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thành phố Tân An, Ban Quản lý khu kinh tế rà soát, bố trí, điều chỉnh bổ sung quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ trong các đồ án quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết xây dựng của các huyện, thành phố Tân An theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP trình UBND tỉnh phê duyệt. p) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan nghiên cứu đề xuất UBND tỉnh chỉ đạo giải quyết các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD theo thẩm quyền hoặc kiến nghị các bộ, ngành trung ương hướng dẫn. 2. Sở Kế hoạch và Đầu tư a) Cung cấp cho Sở Xây dựng danh mục, ranh giới các dự án nhà ở đã được chấp thuận địa điểm đầu tư, cho phép đầu tư (trước ngày Nghị định số 71/2010/NĐ-CP có hiệu lực) . b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan nghiên cứu soạn thảo quy định về cơ chế khuyến khích ưu đãi các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng phát triển nhà ở nói chung; quy định về cơ chế vốn cho phát triển nhà ở công vụ, nhà ở xã hội sử dụng vốn ngân sách tỉnh. c) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan UBND các huyện, thành phố Tân An lập kế hoạch phân bổ vốn ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển quỹ nhà ở xã hội để cho thuê, quỹ nhà ở công vụ hàng năm, trình UBND tỉnh phê duyệt. 3. Sở Giao thông vận tải a) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố Tân An lập quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật có tính đến khả năng kết hợp giữa giao thông, cấp nước, thoát nước và các hệ thống kỹ thuật khác thuộc ngành giao thông vận tải để thực hiện đồng bộ theo quy hoạch được duyệt. b) Quản lý chất lượng và quản lý việc đấu nối các công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị như: vỉa hè, hào kỹ thuật, đường đô thị, cầu, hầm giao thông, cấp nước, thoát nước, bờ kè, chiếu sáng thuộc những dự án khu nhà ở, khu dân cư. c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan nghiên cứu ban hành thiết kế mẫu, thiết kế điển hình chung cho hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật (trong đó có tính toán, dự kiến, bố trí cho toàn bộ các loại hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật) thuộc khu nhà ở, khu đô thị mới. d) Phổ biến, hướng dẫn việc áp dụng các tiêu chuẩn, quy định; xây dựng quy trình bảo trì, khai thác hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật của các khu nhà ở khu đô thị mới đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi được giao quản lý theo quy định. 4. Sở Tài nguyên và Môi trường a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các cơ quan liên quan xác định quỹ đất công trên địa bàn các huyện, thành phố Tân An phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng để phát triển nhà ở xã hội. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và UBND các huyện, thành phố Tân An trong công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các tổ chức, cá nhân phù hợp với Nghị định số 71/2010/NĐ-CP, Thông tư 16/2010/TT-BXD và các văn bản pháp luật có liên quan khác. c) Chủ trì và hướng dẫn các huyện, thành phố Tân An cung cấp thông tin cho Sở Xây dựng về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng là cá nhân người nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài để Sở Xây dựng báo cáo Bộ Xây dựng đưa thông tin lên website Bộ Xây dựng theo quy định. 5. Sở Tài chính a) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các huyện, thành phố Tân An thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt dự toán kinh phí để phục vụ cho công tác xây dựng Chương trình phát triển nhà ở; b) Hướng dẫn các chủ đầu tư dự án phát triển nhà ở thương mại kiểm toán xác định các khoản chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng và chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật phân bổ cho phần diện tích đất bàn giao cho tỉnh để xây dựng nhà ở xã hội (theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 71/2010/NĐ-CP) để hoàn trả hoặc cán trừ vào các nghĩa vụ tài chính mà chủ đầu tư phải nộp ngân sách nhà nước theo quy định. 6. Ban Quản lý khu kinh tế a) Thống kê nhu cầu nhà ở của người lao động đang làm việc tại các khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế trong từng thời kỳ. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng và các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố Tân An rà soát, điều chỉnh bổ sung, bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho người lao động đang làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu, khu kinh tế cũng như các khu dân cư lân cận. c) Chủ trì, phối hợp với Liên đoàn Lao động tỉnh, Sở Xây dựng và các sở ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố Tân An, các doanh nghiệp đang hoạt động trong các khu công nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, nhà lưu trú cho công nhân để giải quyết chỗ ở cho người lao động đang làm việc có nhu cầu nhà ở. 7. Cục Thuế tỉnh a) Hướng dẫn các doanh nghiệp đầu tư xây dựng nhà ở xã hội hoặc thuê nhà để bố trí cho công nhân của doanh nghiệp mình ở trong việc hạch toán chi phí xây dựng nhà ở hoặc chi phí tiền thuê nhà ở vào chi phí hợp lý trong giá thành sản xuất khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. b) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường rà soát và dự thảo quy định chi tiết hướng dẫn về miễn tiền sử dụng đất, miễn tiền thuê đất, miễn giảm các khoản thuế liên quan theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư, phát triển và quản lý vận hành dự án nhà ở xã hội. 8. UBND các huyện, thành phố Tân An a) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện Chương trình phát triển nhà ở giai đoạn 2012 - 2015 trên địa bàn quản lý, bao gồm chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở nói chung trong đó xác lập danh mục dự án cụ thể theo từng giai đoạn và các chương trình mục tiêu của các huyện, thành phố Tân An về hỗ trợ nhà ở cho các đối tượng xã hội gặp khó khăn về nhà ở. b) Phối hợp với các sở, ngành liên quan lập cơ sở dữ liệu để tổng hợp, thống kê số lượng dự án phát triển nhà ở, số lượng, loại nhà ở được xây dựng trong từng dự án; số lượng, loại và đối tượng được phân chia nhà ở theo quy định của Nghị định số 71/2010/NĐ-CP và Thông tư số 16/2010/TT-BXD trên địa bàn quản lý và định kỳ sáu tháng, hàng năm báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Xây dựng. c) Chỉ đạo lập và phê duyệt quy hoạch phát triển nhà ở tại huyện, thành phố Tân An và phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phục vụ yêu cầu phát triển nhà ở trong đó chú trọng bố trí quỹ đất để xây dựng nhà ở xã hội, nhà ở công vụ. d) Thống kê quỹ đất do Nhà nước trực tiếp quản lý, lập danh mục các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn, định kỳ hàng năm báo cáo Sở Xây dựng để tổng hợp trình ủy ban nhân dân tỉnh có kế hoạch kêu gọi đầu tư, triển khai chương trình phát triển nhà ở, đặc biệt là nhà ở xã hội. đ) Chấp thuận đầu tư đối với các dự án phát triển nhà ở không sử dụng vốn ngân sách nhà nước, có tổng số nhà ở dưới 500 căn. e) Thẩm định và phê duyệt dự án phát triển nhà ở sử dụng vốn ngân sách địa phương, có mức vốn đầu tư dưới 30 tỷ đồng. 9. Các sở, ngành khác theo chức năng, nhiệm vụ được quy định phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ và Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng. 10. Việc xử lý chuyển tiếp các dự án phát triển nhà ở được thực hiện theo Thông tư số 16/2010//TT-BXD ngày 01/9/2010 của Bộ Xây dựng . Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An có trách nhiệm tổ chức thực hiện nghiêm túc chỉ thị này./. |
Chỉ thị
Về tăng cường thực hiện các quy định của pháp luật về nhà ở trên địa bàn tỉnh Long An
Số hiệu: 03/2012/CT-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
- Ngày ban hành
- 12/1/2012
- Ngày hiệu lực
- 22/1/2012
- Người ký
- Nguyễn Thanh Nguyên
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý nhà
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 15/2017/QĐ-UBND (hiệu lực 10/04/2017).
Lịch sử hiệu lực
- 12/01/2012Ban hành
- 22/01/2012Bắt đầu có hiệu lực
- 10/04/2017Thay thế bởi Quyết định 15/2017/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý nhà
77/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Quy định về trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Sơn La
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2025Quyết định
008/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai
Quy định tiêu chuẩn, đối tượng, điều kiện được mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 15/4/2025Quyết định
06/2025/NQ-HĐND•Hội đồng Nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/3/2025Nghị quyết
03/2025/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Quy định cơ chế hỗ trợ thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Còn hiệu lựcBan hành: 27/3/2025Nghị quyết
24/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định các khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê hoặc được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
56/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Ban hành quy định đơn giá bồi thường thiệt hại thực tế về nhà, nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 55/2021/QĐ-UBND ngày 20/12/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế quản lý, vận hành và khai thác Trung tâm dữ liệu tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Bãi bỏ Quyết định số 13/2016/QĐ-UBND ngày 11/3/2016 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định quản lý cơ sở hạ tầng viễn thông trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 29/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
48/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Long An
Về việc quy định suất tái định cư tối thiểu trên địa bàn tỉnh Long An
Còn hiệu lựcBan hành: 22/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.