Chỉ thị

Về việc tăng cường các biện pháp phòng, chống dịch cúm gia cầm trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Số hiệu: 03/2005/CT-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
23/2/2005
Ngày hiệu lực
23/2/2005
Người ký
Nguyễn Quốc Bảo
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Chăn nuôi
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

CHỈ THỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

V/v tiếp tục tăng cường các biện pháp cấp bách

phòng chống dịch bệnh cúm trên gia cầm trên địa bàn tỉnh Bến Tre.

-----------------

Từ đầu tháng 01 năm 2005 đến nay, dịch cúm gia cầm đã tái phát trở lại và đang có nguy cơ lây lan trên toàn địa bàn tỉnh Bến Tre. Đến nay, đã có hơn 44 điểm phát dịch tại 20 xã thuộc 5 huyện, thị trong toàn tỉnh với hơn 120 ngàn gia cầm bị chết và tiêu huỷ, mặc dù các ngành chức năng đã tích cực triển khai các biện pháp bao vây, phòng chống dịch. Trong khi đó tại một số tỉnh bạn đã có trường hợp vi-rut cúm H5N1 lây nhiễm sang người và tỉ lệ tử vong rất cao.

          Nhằm đẩy mạnh các biện pháp phòng chống dịch, hạn chế các thiệt hại có thể xảy ra. Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công điện số 65/TTg-NN ngày 17-01-2005; và Công văn số 200/GTVT-VT ngày 12-01-2005 của Bộ Giao thông Vận tải về việc tăng cuờng kiểm soát việc vận chuyển, kinh doanh, phát tán gia cầm, sản phẩm gia cầm, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ thị:

          1) Nghiêm cấm tất cả các trường hợp vận chuyển kinh doanh, phát tán gia cầm, sản phẩm gia cầm, các loài chim thú có bệnh trên toàn địa bàn tỉnh Bến Tre.

          2) Tất cả gia cầm, sản phẩm gia cầm, nhập vận chuyển trên toàn tỉnh phải có giấy chứng nhận kiểm dịch của chuyên ngành Thú y.

          3) Nghiêm cấm vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm, các loài chim trên xe khách. Chỉ được vận chuyển gia cầm, sản phẩm gia cầm, các loại chim trên phương tiện chuyên dùng, xe tải và phải được kiểm dịch, vệ sinh tiêu độc trước và sau khi vận chuyển. Thùng xe phải đảm bảo không rơi vãi gia cầm, xác bã ra ngoài, trên đường đi. Trường hợp vận chuyển gia cầm bằng đò khách phải có kho cách ly riêng biệt và có vệ sinh, tiêu độc trước và sau khi vận chuyển.

          4) Các điểm giết mổ, chế biến, mua bán, kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm phải thực hiện đầy đủ các quy định về vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm và phải đăng ký với cơ qua Thú y, cơ quan Y tế sở tại để được hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ thực hiện đúng theo quy định.

          Gia cầm, sản phẩm gia cầm đưa vào giết mổ, chế biến, vận chuyển, kinh doanh phải được kiểm dịch tại gốc.

          5) Tất cả các cơ sở nuôi gia cầm, chim cảnh, các lò ấp trứng gia cầm phải thực hiện triệt để việc khử trùng, vệ sinh, tiêu độc định kỳ ít nhất 3 ngày 1 lần.

          Cơ sở chăn nuôi, sản xuất phải thông thoáng, hợp vệ sinh và cách ly với nơi ở của người. Mọi trường hợp tiếp xúc với gia cầm, chim cảnh phải tuân thủ các biện pháp an toàn, có khẩu trang, bảo hộ và phải thanh trùng, vệ sinh khi rời cơ sở chăn nuôi, sản xuất.

          6) Nghiêm cấm các trường hợp phát tán gia cầm bệnh, chết, các vật phẩm gia cầm (phân, lông, xác bã…) ra môi trường (trên kênh rạch, vỉa hè, đường phố, nơi công cộng…).

          Mọi trường hợp gia cầm có bệnh, chết phải báo cho chính quyền địa phương, hoặc cơ quan thú y sở tại để được xử lý theo quy định và được hỗ trợ thiệt hại theo định mức tại Thông báo số 29/TB-UB ngày 31-01-2005 của UBND tỉnh.

          7) Giao trách nhiệm cho Sở Nông nghiệp và PTNT, Chi cục Thú y, Sở Y tế, Trung tâm y tế dự phòng hướng dẫn cụ thể các biện pháp vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm trong việc vận chuyển, giết mổ, chế biến, kinh doanh gia cầm, sản phẩm gia cầm; phối hợp cùng  các cơ quan chức năng tổ chức thực hiện việc đăng ký, kiểm tra xử lý các vấn đề vệ sinh thú y, vệ sinh an toàn thực phẩm nói trên theo quy định.

          8) Giao trách nhiệm cho các cơ quan truyền thông và đề nghị các đoàn thể triển khai việc vận động, tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân, cán bộ viên chức, lực lượng vũ trang để thực hiện nghiêm chỉnh tinh thần chỉ thị.

          Cán bộ, viên chức, lực lượng vũ trang… phải gương mẫu, đồng thời có trách nhiệm là hạt nhân vận động nhân dân cùng tham gia thực hiện.

          9) Công an tỉnh, Sở Thương mại & Du lịch, Sở Giao thông, Chi cục Quản lý thị trường, UBND các huyện, thị có trách nhiệm chỉ đạo, hỗ trợ và tổ chức thực hiện nghiêm chỉnh tinh thần chỉ thị này.

          Mọi vi phạm sẽ được xử lý theo đúng quy định pháp luật.

          Chỉ thị này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chăn nuôi

11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Sơn La

Về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Chăn nuôi, Thú y và Thủy sản, trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Sơn La

Còn hiệu lựcBan hành: 14/3/2025Quyết định
79/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
19/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 3/12/2024Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.