Chỉ thị

về việc triển khai bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh

Số hiệu: 02/CT-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
28/2/1995
Ngày hiệu lực
28/2/1995
Người ký
Huỳnh Văn Cam
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcChỉ thị

CHỈ THỊ CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẾN TRE

“Về việc triển khai bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh”.

Căn cứ thông tư liên Bộ GD-ĐT - Y tế số 14/TT.LB ngày 19/9/1994 “Về việc hướng dẫn thực hiện bảo hiểm Y tế cho học sinh”.

 

Để có điều kiện xây dựng mạng lưới ytế trường học (YTTH) nhằm thực hiện nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh các trường phổ thông, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trong tỉnh. Đồng thời khi có tai nạn ốm đau đột xuất, học sinh có điều kiện được chăm sóc và điều trị tốt tại các cơ sở y tế.

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH CHỈ THỊ:

 

1. Xác định rõ bảo hiểm y tế tự nguyện cho học sinh (sau đây gọi tắt là Bảo hiểm Y tế học sinh – BHYTHS) là nhiệm vụ hết sức quan trọng và cấp thiết, nhưng cũng hết sức mới mẻ và khó khăn hiện nay. Vì vậy các ngành các cấp phải chuẩn bị kế hoạch thực hiện thật cụ thể, chu đáo; đồng thời phải tiến hành công tác tuyên truyền vận động sâu rộng trong nhà trường và phụ huynh học sinh tự nguyện, tích cực tham gia.

 

2. Để thực hiện công việc trên, Uỷ ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cho các sở, ban ngành như sau:

 

          a) Ngành Y tế và Giáo dục - Đào tạo các cấp khẩn trương tổ chức thực hiện Kế  hoạch liên ngành số 01/KHLN-94 ngày 20/12 năm 1994 của Sở Y tế và Sở Giáo dục - Đào tạo về triển khai BHYT tự nguyện cho học sinh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh thông qua.

 

Trước mắt trong năm học 1994-1995 (học kỳ 2) tiến hành thí điểm ở một số trường phổ thông, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề trên địa bàn thị xã và thị trấn.

 

Tháng 7/1995 sẽ họp sơ kết và chuẩn bị kế hoạch triển khai cho năm học 1995 – 1996.

 

              

          b) Ngành Y tế phải chuẩn bị tốt cơ sở vật chất và nhân sự để xây dựng và điều hành hoạt động mạng lưới Y tế trường học. Đồng thời chuẩn bị tốt cơ sở tiếp nhận và điều trị nội trú khi học sinh bị ốm đau, tai nạn đột xuất.

 

          c) Sở Tài chính – Vật giá hỗ trợ cơ quan Bảo hiểm Y tế tỉnh về chuyên môn nghiệp vụ để tiến hành BHYTHS, đồng thời giám sát về thu chi quỹ BHYTHS đúng quy định của Bộ Tài chính -  Vật giá và thông tư số 14/TT-LB Liên Bộ Giáo dục -  Đào tạo và Y tế ngày 19/9/1994.

 

          d) Sở Văn hóa Thông tin, Báo Đồng Khởi, Đài Phát thanh Truyền hình tuyên truyền sâu rộng BHYTHS trên các phương tiện thông tin đại chúng.

 

          đ) Ngành Y tế - Giáo dục đào tạo cần phối hợp với các đoàn thể, các cơ quan ban ngành liên quan vận động các tổ chức, cá nhân mua và tặng thẻ BHYT cho những học sinh nghèo và con em gia đình diện chính sách.

                 e) Cần có văn bản qui định cụ thể đối tượng và tiêu chuẩn miễn giảm phù hợp từng thời kỳ; văn bản hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách, biên chế và trình độ chuyên môn của nhân viên Y tế trường học phù hợp cho từng loại trường.

          g) Ngành Y tế và Giáo dục – Đào tạo: từng lúc có sơ tổng kết công tác BHYTHS theo học kỳ, năm học. Kịp thời phát huy những điển hình tốt; khắc phục, chấn chỉnh những thiếu sót, hạn chế. Có chế độ khen thưởng thích đáng cho những đơn vị và các nhân thực hiện tốt BHYTHS.

 

            Chăm sóc sức khỏe ban đầu cho học sinh nhằm tạo điều kiện để các em được phát triển toàn diện về thể chất lẫn tinh thần, đây không chỉ là nhiệm vụ của Ngành Y tế và Giáo dục mà là trách nhiệm của toàn xã hội. Để đảm bảo thực hiện được nhiệm vụ này, đòi hỏi phải tiến hành BHYT trong tất cả mọi đối tượng học sinh từ cấp 1 trở lên. Vì vậy các ngành và các địa phương phải có trách nhiệm cao trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt BHYTHS.

 

          Sở Y tế chịu trách nhiệm theo dõi và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh hàng tháng về việc thực hiện Chỉ thị này./.                                                        

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
44/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật Lập, chỉnh lý, cập nhật hồ sơ địa chính do thay đổi đơn vị hành chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.