Chỉ thị

Về việc thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy

Số hiệu: 01/CT-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Đắk Lắk
Ngày ban hành
6/1/2006
Ngày hiệu lực
6/1/2006
Người ký
Nguyễn Văn Lạng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộChỉ thị

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 14/QĐ-UBND (hiệu lực 04/01/2016).

CHỈ THỊ

Về việc thu thuế giá trị gia tăng và thu thuế thu nhập doanh nghiệp

trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy

----------------------------------

 

Hiện nay tình hình kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy trên địa bàn tỉnh ĐakLak có xu hướng phát triển mạnh, nhưng qua theo-dõi tình hình kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNDN của các doanh nghiệp kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy vẫn còn có một số dấu hiệu nghi vấn về ẩn lậu thuế thể hiện qua việc kê khai có số thuế GTGT âm kéo dài, có trường hợp phải hoàn thuế. Phần lớn các doanh nghiệp viết hóa đơn thấp hơn giá thực tế thanh toán (bao gồm cả đầu vào và đầu ra), khi bán chỉ cơ cấu một phần chênh lệch trên hóa đơn bán hàng dẫn đến giá bán trên hóa đơn kê khai thuế thấp hơn rất nhiều so với giá bán thực tế thu tiền của khách hàng, số thuế thu nộp vào ngân sách nhà nước chưa phản ảnh được thực chất kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh. Tình hình thất thu trên đã kéo dài nhiều năm và chậm được khắc phục.

Căn cứ Thông tư số 69/2002/TT- BTC ngày 16/08/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ- TTg ngày 18/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc chống thất thu thuế GTGT và thuế TNDN qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh găn máy.

Nhằm chống thất thu thuế đối với hoạt động kinh doanh nói trên, Chủ tịch UBND tỉnh Đăk Lăk yêu cầu các ngành có liên quan thực hiện một số nội dung sau:

1. Giám đốc Sở Tài chính chủ trì phối hợp cùng Cục Thuế, Sở Thương mại- Du lịch lập phương án chống thất thu thuế GTGT và thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh xe ô tô, xe gắn máy hai bánh để triển khai trên địa bàn toàn tỉnh.

Cục thuế có công văn hướng dẫn, chỉ đạo Chi cục thuế các huyện, thành phố Buôn Ma Thuột và các đơn vị liên quan thực hiện các quy định của Luật thuế về quyền ấn định của cơ quan thuế trong trường hợp cơ sở kinh doanh khi kiểm tra có hành vi vi phạm chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ.

2. Cục thuế Đăk Lăk chỉ đạo Chi cục thuế các huỵện và Chi cục thuế thành phố Buôn Ma Thuột thực hiện việc kiểm tra, giám sát đối với các doanh nghiệp kê khai không phù hợp với thực tế kinh doanh. Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện cơ sở có hành vi vi phạm về hóa đơn, chứng từ, sổ sách kế toán, kê khai nộp thuế thì tiến hành lập biên bản để xử lý theo đúng quy định của pháp luật.

3. Xử lý về thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy vi phạm quy định của các luật thuế và chế độ sổ sách kế toán, hóa đơn chứng từ:

3.1. Cơ sở kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hóa đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá bán thực tế trên thị trường bị truy thu thuế GTGT, thuế TNDN theo điểm 3.2 Chỉ thị này, đồng thời bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế theo quy định của Pháp luật hiện hành.

3.2. Giá bán làm căn cứ truy thu thuế GTGT, thuế TNDN tại điểm 3.1 chỉ thị này được xác định trên cơ sở bảng giá tối thiểu xe ô tô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do cấp có thẩm quyền ban hành.

Các trường bán xe ô tô, xe hai bánh gắn máy ghi giá thanh toán trên hóa đơn cao hơn giá tính lệ phí trước bạ thì thuế GTGT và thuế TNDN được tính thuế ghi trên hóa đơn.

Nhận được Chỉ thị này, yêu cầu thủ trưởng các sở, ban ngành, UBND các huyện và thành phố Buôn Ma Thuột, các doanh nghiệp kinh doanh xe ô tô, xe hai bánh gắn máy triển khai thực hiện theo đúng nội dung quy định của pháp luật hiện hành và các nội dung của Chỉ thị này.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh cần kịp thời báo cáo về UBND tỉnh biết để có ý kiến chỉ đạo./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 06/01/2006
    Ban hành
  2. 06/01/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/01/2016

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.