Thông tư

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QÐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy.

Số hiệu: 69/2002/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
16/8/2002
Ngày hiệu lực
30/8/2002
Người ký
Trương Chí Trung
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Còn hiệu lựcThông tư

 

 

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy

___________________

 

Căn cứ Nghị định số 28/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 và Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp;

Căn cứ Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ;

Căn cứ Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chống thất thu thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) qua giá bán trong hoạt động kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy.

Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ nêu trên như sau:

I/ NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1/ Đối tượng áp dụng:

Cơ sở kinh doanh mặt hàng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá bán thực tế trên thị trường bị xử lý truy thu thuế GTGT, thuế TNDN theo giá bán được xác định trên cơ sở bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định, đồng thời bị xử phạt vi phạm theo quy định của pháp luật, cụ thể như sau:

- Các cơ sở kinh doanh bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy xuất hoá đơn trực tiếp cho người tiêu dùng (bao gồm các tổ chức, cá nhân mua xe ôtô, xe hai bánh gắn máy) ghi giá trên hoá đơn thấp hơn giá tối thiểu tính thu lệ phí trước bạ.

- Các cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy giao hàng, xuất hoá đơn cho các đại lý bán đúng giá quy định hưởng hoa hồng nhưng ghi giá thanh toán thấp hơn giá tính thu lệ phí trước bạ tại địa phương cơ sở giao hàng đóng trụ sở thì bị xử lý truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định căn cứ vào giá tính lệ phí trước bạ tại địa phương nơi cơ sở giao hàng đóng trụ sở.

Các trường hợp bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá thanh toán trên hoá đơn cao hơn giá tính lệ phí trước bạ thì thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo giá tính thuế ghi trên hoá đơn.

2/ Các trường hợp tạm thời chưa áp dụng:

a/ Các cơ sở sản xuất lắp ráp xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trong nước bán sản phẩm của mình theo giá thống nhất trong cả nước hoặc từng khu vực, từng địa phương thì thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo giá do cơ sở sản xuất, lắp ráp công bố tại từng thời điểm.

Giá bán thống nhất do cơ sở sản xuất quy định phải công bố công khai và gửi cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết. Trường hợp cơ sở kinh doanh ghi hoá đơn thấp hơn giá đã công bố và thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý thì cơ sở kinh doanh bị truy thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp theo giá đã thông báo.

b/ Các cơ sở nhận đại lý bán đúng giá quy định của cơ sở giao bán chỉ hưởng hoa hồng theo quy định tại điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng.

c/ Các cơ sở kinh doanh thực hiện niêm yết giá bán và bán đúng giá niêm yết, nếu giá do cơ sở kinh doanh niêm yết phù hợp với giá tính lệ phí trước bạ, hoặc thấp hơn giá tính lệ phí trước bạ tối đa là 5% thì được tính thuế theo giá niêm yết. Các trường hợp có niêm yết giá bán nhưng không đúng qui định trên thì bị truy thu thuế GTGT và thuế TNDN theo giá tính lệ phí trước bạ.

Cơ sở kinh doanh được tính thuế theo giá bán niêm yết phải thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý biết giá bán niêm yết.

- Xe ôtô, xe hai bánh gắn máy của các tổ chức và cá nhân đã có giấy chứng nhận đăng ký do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cấp (bao gồm cả: xe ôtô, xe hai bánh gắn máy đã sử dụng của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, cá nhân người nước ngoài thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu và không chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu, được miễn lệ phí trước bạ nay nhượng bán lại), cơ sở kinh doanh mua lại để bán hoặc nhận ký gửi bán.

II/ VỀ GIÁ LÀM CĂN CỨ TÍNH THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG VÀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

Theo quy định tại Điều 2 của Quyết định số 41/2002/QĐ-TTg ngày 18/3/2002 của Thủ tướng Chính phủ thì giá bán làm căn cứ để truy thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp đối với xe ôtô và xe hai bánh gắn máy được xác định trên cơ sở bảng giá tối thiểu xe ôtô, xe hai bánh gắn máy tính thu lệ phí trước bạ do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành. Để phù hợp với qui định về giá tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, Bộ Tài chính hướng dẫn việc xác định giá tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy cho người tiêu dùng như sau:

1/ Về giá tính thuế giá trị gia tăng:

Giá tính thuế giá trị gia tăng là giá chưa có thuế được xác định theo công thức sau:

Giá tính thuế GTGT

=

Giá tính lệ phí trước bạ

1 + (%)Thuế suất thuế GTGT

Đối với các loại xe ôtô đã qua sử dụng ở nước ngoài được phép nhập khẩu chưa đăng ký sử dụng thì giá tính thuế được xác định căn cứ giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ôtô mới cùng chủng loại nhập khẩu và tỷ lệ (%) giá trị còn lại của xe đã được cơ quan Hải quan xác định dùng làm căn cứ tính thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu.

2/ Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp:

Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo quy định tại điểm 1 Mục II Phần B Thông tư số 18/2002/TT-BTC ngày 20/2/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 26/2001/NĐ-CP ngày 4/6/2001 và Nghị định số 30/1998/NĐ-CP ngày 13/5/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, theo đó, doanh thu tính thuế TNDN được tính theo giá tính thuế giá trị gia tăng quy định tại điểm 1 nêu trên.

III/ KÊ KHAI NỘP THUẾ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

1/ Về thuế giá trị gia tăng:

a/ Kê khai nộp thuế: Các cơ sở kinh doanh bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy không phân biệt có thuộc đối tượng áp dụng hay các trường hợp tạm thời chưa áp dụng ngoài việc phải lập và gửi cho cơ quan thuế tờ khai tính thuế giá trị gia tăng từng tháng kèm theo bảng kê hàng hoá mua vào, bán ra theo mẫu quy định tại điểm 1, mục II, phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 79/2000/NĐ-CP ngày 29/12/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT còn phải lập và gửi kèm bảng kê chi tiết xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán ra theo mẫu số 01/XOT-XM ban hành kèm theo Thông tư này.

b/ Phương pháp tính thuế :

b1/ Những trường hợp tạm thời chưa áp dụng qui định tại điểm 2, Mục I nêu trên thì việc kê khai tính thuế, nộp thuế theo qui định hiện hành tại các văn bản quy phạm pháp luật khác.

b2/ Những cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy vi phạm về giá bán bị xử lý truy thu thuế như sau:

Căn cứ số lượng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán trực tiếp cho người tiêu dùng và xuất giao cho đại lý bán trong kỳ, cơ sở phải tự kê khai nộp thuế và được thể hiện tại bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ bán ra (mẫu số 02/GTGT) và bảng kê số lượng xe ôtô, xe hai bánh gắn máy bán ra (mẫu số 01/XOT-XM). Số liệu kê khai phải khớp với sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ bán ra. Căn cứ vào số liệu tự kê khai của cơ sở kinh doanh, cơ quan thuế đối chiếu, xác định số lượng xe thuộc đối tượng bị truy thu thuế, ấn định giá tính thuế GTGT làm căn cứ để tính số thuế phải truy thu.

Số thuế giá trị gia tăng truy thu được xác định như sau:

Số thuế
GTGT
truy thu

=

Số thuế GTGT tính theo giá quy định tại điểm 1 Mục II trên đây

-

Số thuế GTGT tính theo hoá đơn bán ra

Riêng đối với cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, hàng tháng căn cứ vào doanh thu phản ánh trên hoá đơn bán hàng để kê khai doanh thu kinh doanh với cơ quan thuế. Căn cứ vào tờ khai doanh thu kinh doanh, cơ quan thuế đối chiếu doanh thu phản ánh trên hoá đơn bán hàng với giá tính lệ phí trước bạ (giá đã có thuế GTGT) để xác định chênh lệch giữa doanh thu ấn định và doanh thu đã kê khai. Toàn bộ chênh lệch giữa doanh thu ấn định so với doanh thu kê khai được xác định là giá trị gia tăng. Số thuế truy thu được xác định theo công thức sau:

Số thuế GTGT truy thu

=

DT tính theo giá tính thu lệ phí trước bạ

-

DT kê khai

x

Thuế suất thuế GTGT

c/ Quyết định truy thu:

Để phân biệt giữa số thuế phải nộp theo kê khai của cơ sở kinh doanh với số thuế do ghi giá hoá đơn thấp hơn giá quy định, cơ quan thuế ban hành Quyết định truy thu thuế theo mẫu số 02/XOT-XM ( đối với các cơ sở kinh doanh do Cục thuế quản lý), mẫu số 03/ XOT-XM (đối với các cơ sở kinh doanh do Chi cục thuế quản lý) giao cho đối tượng nộp thuế.

Quyết định truy thu thuế được ban hành hàng tháng và giao cho đối tượng nộp thuế cùng thời điểm phát hành thông báo nộp thuế GTGT. Thời hạn nộp số thuế truy thu theo Quyết định truy thu thuế được thống nhất với thời điểm nộp thuế theo thông báo thuế GTGT.

2/ Về thuế thu nhập doanh nghiệp:

Căn cứ doanh thu tính thuế TNDN nêu tại điểm 2, Mục II, Thông tư này cơ quan thuế yêu cầu cơ sở kinh doanh xác định lại mức thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý. Riêng đối với cơ sở kinh doanh tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng thì doanh thu tính thuế TNDN được xác định theo giá tính thu lệ phí trước bạ (giá đã có thuế GTGT).

Trường hợp cơ sở kinh doanh không tự kê khai điều chỉnh, cơ quan thuế căn cứ vào doanh thu tính thuế TNDN và chi phí dự kiến ấn định thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp của từng quý để thông báo cho cơ sở kinh doanh tạm nộp vào Ngân sách.

IV/ XỬ LÝ VI PHẠM VÀ KHIẾU NẠI

1/ Cơ sở kinh doanh bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy vi phạm chế độ kê khai sẽ bị xử phạt vi phạm theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 22/CP ngày 17/4/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.

Trường hợp cơ sở kinh doanh xe ôtô, xe hai bánh gắn máy kê khai sai về số lượng, chủng loại xe ôtô, xe hai bánh gắn máy đã bán dẫn đến làm giảm số thuế phải nộp được xác định là hành vi khai man trốn thuế theo quy định tại mục II Thông tư số 30/2001/TT-BTC ngày 16/5/2001 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/1998/TT-BTC ngày 22/9/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 22/CP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế thì ngoài việc bị truy thu số thuế trốn lậu còn bị xử phạt từ 1 đến 5 lần số thuế trốn lậu.

2/ Cơ sở kinh doanh bán xe ôtô, xe hai bánh gắn máy ghi giá bán trên hoá đơn giao cho người tiêu dùng thấp hơn giá bán thực tế trên thị trường ngoài việc bị tính truy thu thuế GTGT, thuế TNDN như trên còn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế như sau:

- Xử phạt vi phạm về thủ tục hành chính theo quy định tại điểm 1c, Điều 1, Nghị định số 22/CP ngày 17 tháng 4 năm 1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính về thuế.

- Nếu có đủ căn cứ chứng minh là gian lận thuế thì xử phạt về hành vi trốn lậu thuế theo quy định tại điểm 1b, Điều 3, Nghị định số 22/CP nói trên.

3/ Trường hợp đối tượng vi phạm không chấp hành nộp thuế, nộp phạt vi phạm hành chính theo Quyết định truy thu thuế và quyết định xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế sẽ bị cơ quan thuế áp dụng các biện pháp cưỡng chế nộp thuế. Nếu vẫn cố tình không nộp thì cơ quan thuế có thể ngừng cung cấp hoá đơn bán hàng cho cơ sở kinh doanh.

4/ Cơ sở kinh doanh bị xử lý vi phạm có quyền khiếu nại về quyết định truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính về thuế của cơ quan thuế. Trình tự và thẩm quyền giải quyết khiếu nại được thực hiện theo các quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.

V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Cục thuế các địa phương căn cứ hướng dẫn tại Thông tư này để phổ biến cho các cơ sở kinh doanh thực hiện việc kê khai nộp thuế đúng quy định.

Để bảo đảm thu đúng, thu đủ thuế tránh thất thu hoặc lạm thu thuế, cơ quan thuế phải thường xuyên điều tra, khảo sát nắm vững tình hình biến động giá cả xe ôtô, xe hai bánh gắn máy trên thị trường. Trường hợp khi giá cả trên thị trường có biến động tăng hoặc giảm trên 5% thì Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phối hợp với Sở Tài chính vật giá trình Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương điều chỉnh Bảng giá tính thu lệ phí trước bạ đối với các loại xe ôtô, xe hai bánh gắn máy cho phù hợp với thực tế thị trường làm căn cứ để truy thu thuế GTGT và thuế TNDN.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để hướng dẫn bổ sung.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.