|
HƯỚNG DẪN thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho lao động ngành văn hóa – thông tin làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Căn cứ Thông tư liên tịch số 10/1999/TTLT-BLĐTBXH-BYT ngày 17 tháng 3 năm 1999 của liên tịch Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với người lao động làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại; Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện như sau: I. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỨC BỒI DƯỠNG: Mức bồi dưỡng: Mức bồi dưỡng bằng hiện vật được tính theo định xuất cho một ngày làm việc, có giá trị bằng tiền tương ứng theo các mức sau: Mức 1: Có giá trị bằng 4.000 đ cho một ca hoặc 1 ngày làm việc áp dụng đối với những người lao động (kể cả học sinh, sinh viên thực tập hay học nghề, tập nghề) trực tiếp làm các nghề, công việc sau: 1. Săn sóc nuôi dưỡng và vệ sinh chuồng trại cho thú trong các rạp xiếc; 2. Múa balle, múa cổ truyền và hát tuồng; 3. Pha chế, bảo quản các loại hóa chất; 4. Chụp ảnh truyền phim sang kẽm; 5. Sắp chữ điện tử; 6. Kiểm kê, bảo quản, xử lý kỹ thuật các hiện vật, tài liệu, sách báo, phim ảnh trong kho lưu trữ của bảo tàng, thư viện và viện lưu trữ; 7. Tu sửa, phục chế tài liệu, hiện vật của thư viện, viện lưu trữ và bảo tàng; 8. Làm con rối; 9. Vận hành, sửa chữa máy in opset, typo, máy xén, kẻ giấy; 10. Phơi chế bản (tráng mạ, phơi và sửa bản kẽm); 11. Mạ đồng chì; 12. Đúc chữ máy mônôtip; 13. Nấu keo; 14. Láng giấy hoa; 15. In tráng phim; 16. Hóa ảnh và pha chế thuốc; 17. Tu sửa phim; 18. Sửa chữa điện, cơ khí máy tráng phim; 19. Thủ kho hóa chất, kho phim sống và phim tư liệu, phát hành; 20. Sửa chữa vận hành máy lạnh; 21. Vệ sinh công nghiệp khu vực in tráng phim và cấp thoát nước; 22. Công nhân ắc quy (xúc nạp ắc quy); 23. Thu thanh. Mức 2: Có giá trị bằng 6.000 đ cho một ca hoặc một ngày làm việc áp dụng đối với những người lao động kể cả học sinh, sinh viên thực tập hay học nghề, tập nghề) trực tiếp làm các nghề, công việc sau: 1. Cán bộ, nhân viên thú y trực tiếp chữa bệnh cho thú; 2. Khảo sát, khai quật khảo cổ; 3. Vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị kỹ thuật trong nhà hầm của bảo tàng; 4. Biểu diễn rối nước; 5. Đúc bản chì. Mức 3: Có giá trị bằng 8.000 đ cho một ca hoặc một ngày làm việc áp dụng đối với những người lao động (kể cả học sinh, sinh viên thực tập hay học nghề, tập nghề) trực tiếp làm các nghề, công việc sau: 1. Người dạy thú và biểu diễn xiếc thú; 2. Người biểu diễn xiếc đế trụ, xiếc uốn dẽo, xiếc nhào lộn và xiếc trên cao; 3. Láng bóng kim loại trên máy in; 4. Nấu chì hợp kim. II. NGUYÊN TẮC: 1. Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật trên không được phát bằng tiền mà phải tổ chức cho đối tượng được hưởng bồi dưỡng ăn, uống tại chỗ khi giải lao hoặc nghỉ giữa ca. Trường hợp đặc biệt như làm việc phân tán, làm việc lưu động, ít người… thì người sử dụng lao động phát hiện vật cho người lao động tự bồi dưỡng theo quy định. 2. Trường hợp lao động làm việc trong các ngành nghề trên 50% thời gian tiêu chuẩn trở lên của ca hoặc ngày làm việc thì được hưởng cả định xuất bồi dưỡng. Nếu làm việc dưới 50% thời gian tiêu chuẩn của ca hoặc ngày làm việc thì được hưởng nửa định xuất bồi dưỡng. Trường hợp phải làm thêm giờ, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cũng được tăng lên tương ứng với số giờ làm thêm. 3. Chi phí bồi dưỡng bằng hiện vật đối với đơn vị sản xuất kinh doanh được hạch toán vào giá thành sản phẩm hoặc phí lưu thông; Đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp tính vào chi phí thường xuyên; Đối với các đối tượng là học sinh, sinh viên thực tập, học nghề, tập nghề… thuộc cơ quan, đơn vị nào quản lý thì cơ quan, đơn vị đó cấp kinh phí. Chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật nói trên được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 và thay thế Hướng dẫn 1437/VHTT-TCCB ngày 17 tháng 4 năm 1999 của Bộ Văn hóa - Thông tin hướng dẫn thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho lao động ngành ngành văn hóa – thông tin làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại./.
|
Văn bản khác
thực hiện chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật cho lao động ngành Văn hóa – Thông tin làm việc trong điều kiện có yếu tố nguy hiểm, độc hại
Số hiệu: 2915/2006/HD-BVHTT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Văn hóa - Thông tin
- Ngày ban hành
- 28/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 1/10/2006
- Người ký
- Trần Chiến Thắng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản khác
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 15/2021/TT-BVHTTDL (hiệu lực 01/02/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 28/09/2006Ban hành
- 01/10/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 01/02/2021Thay thế bởi Thông tư 15/2021/TT-BVHTTDL
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Văn hóa - Thông tin
06/2007/TTLT•Bộ Văn hóa - Thông tin
Hướng dẫn thủ tục cấp giấy phép thực hiện quảng cáo một cửa liên thông
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2007Thông tư liên tịch
3509/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hóa - Thông tin
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Nhà hát nhạc vũ kịch Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2006Quyết định
3508/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hóa - Thông tin
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Nhà hát chèo Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2006Quyết định
139/CT-BVHTT•Bộ Văn hóa - Thông tin
Về việc phát động đợt thi đua chào mừng các ngày lễ lớn trong 2 năm 2004-2005
Còn hiệu lựcBan hành: 21/5/2005Chỉ thị
22/2004/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hóa - Thông tin
Về việc chuyển công ty xây dựng công trình văn hóa thành công ty cổ phần xây dựng công trình văn hóa
Còn hiệu lựcBan hành: 15/6/2004Quyết định
21/2004/QĐ-BVHTT•Bộ Văn hóa - Thông tin
Về việc chuyển trung tâm dịch vụ văn hóa thành công ty cổ phần đầu tư phát triển văn hóa kinh tế
Còn hiệu lựcBan hành: 7/6/2004Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.