Người ký: CỤC THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG CHÍNH PHỦ
Email: [email protected]
Cơ quan: VĂN PHÒNG CHÍNH PHỦ
Thời gian ký: 12.10.2026 15:41:51 +07:00
VĂN BẢN HỢP NHẤT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số: 08 /2026/VBHN QĐ
Lai Châu, ngày 09 tháng 10 năm 2026
ẾT ĐỊ
Quy định Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận uyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh
Quyết định số 44/2025/QĐ UBND ngày 15 tháng 8 năm 2025 của Ủy b nhân dân tỉnh quy định Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và tây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 8 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:
Quyết định số 71/2026/QĐ năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu ban hành kèm theo Quyết định số 44/2025/QĐ UBND ngày 15/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu có hiệu lực kể từ ngày 8 năm 2026
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 ngày 18 tháng 01 năm 2024; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 ngày 25 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ 1 tháng 6 năm 2021 của phủ quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 101/2024/NĐ CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 của phủ quy định về điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và hệ thống thông tin đất đai;
Căn cứ Nghị định số 102/2024/NĐ CP ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 52/2015/TTLT 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường và Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên Địa chính; Thông tư số 12/2022/TT BTNMT ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành tài nguyên và môi trường
Căn cứ Thông tư số 16/2021/TT BTNMT ngày 27 tháng 9 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Căn cứ Thông tư số 23/2023/TT BTC ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định tại cơ quan, tổ chức, đơn vị và tài sản cố định do Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý không tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 10/2024/TT BTNMT ngày 31 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Căn cứ Thông tư số 25/2024/TT BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 26/2024/TT BTNMT ngày 26 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trườn
Quyết định số 71/2026/QĐ UBND có căn cứ ban hành như sau:
“Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Đo đạc và bản đồ số 27/2018/QH14;
Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 87/2019/NĐ quy định chi tiết một số điều
của Luật Đo đạc và bản đồ; số 136/2021/NĐ ngày 31/12/2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số27/2019/NĐ ngày 13/3/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Đo đạc và bản đồ; số 5/NĐ
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ở xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày năm 202
Điều 3. Trách nhiệm thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các ở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường ứ trư các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
ngày 01/4/2025 quy định ết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ
Căn cứ các Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường (nay là Bộ Nông nghiệp và Môi trường): Số NMT ngày 27/9/2021 quy định xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật thuộc phạm vi quản lý nhà ước của Bộ Tài nguyên và Môi trường; số 26/2024/TT NMT ngày 26/11/2024 quy định kỹ thuật về đo đạc lập bản đồ địa chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường”.
Điều 2 và Điều 3 của Quyết định số 71/2026/QĐ , có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026 quy định như sau:
“Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với các nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt dự toán trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo dự toán đã được phê duyệt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Đối với các nhiệm vụ đang lập, thẩm định hoặc chưa được phê duyệt dự toán thì thời điểm Quyết định này việc ự lập dự toán căn cứ nội dung sửa đổi, bổ sung tại Quyết định này.
3. Việc ký lối đối với nhiệm vụ đã được duyệt dự toán trước thời điểm Quyết định này có hiệu lực nhưng chưa ký hợp đồng thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý dự toán, đầu tư và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.”.
ỦY BAN
TỈNH LAI CHÂU
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập Tự do Hạnh phúc
ĐỊNH MỨC KINH TẾ KỸ THUẬT
Đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
ứng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu
(Áp dụng kèm theo Quyết định số 44/2025/QĐ
của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu)
Phần I
QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Định mức kinh tế kỹ thuật đo đạc bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu (Định mức KTKT) áp dụng thực hiện cho các công việc sau:
1.1. Đo đạc lập bản đồ địa chính, bao gồm:
a) Lưới địa chính;
b) Đo đạc thành lập bản đồ địa chính;
c) Số hóa và chuyển hệ tọa độ bản đồ địa chính;
d) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính;
đ) Trích đo địa chính thửa đất;
e) Đo đạc chỉnh lý bản trích đo địa chính hoặc chỉnh lý riêng từng thửa đất của bản đồ địa chính;
g) Đo đạc tài sản gắn liền với đất.
1.2. Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (đăng ký, cấp Giấy chứng nhận) bao gồm:
a) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam ở xã (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở xã);
b) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu thực hiện
hiện đồng thời đối với nhiều hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu tại iệt Nam ở phường (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đồng loạt đối với hộ gia đình, cá nhân ở phường);
c) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư và người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đơn lẻ từng hộ gia đình, cá nhân);
d) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký, cấp Giấy chứng nhận lần đầu đối với tổ chức);
đ) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại xã sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại xã);
e) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; lập hồ sơ địa chính; cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện đồng thời đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tại phường sau khi dồn điền đổi thửa, đo vẽ bản đồ địa chính thay thế cho tài liệu đo đạc cũ (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi Giấy chứng nhận đồng loạt tại phường);
g) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng hộ gia đình, cá nhân (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với hộ gia đình, cá nhân);
h) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cập nhật hồ sơ địa chính; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng tổ chức (dưới đây gọi là đăng ký, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận riêng lẻ đối với tổ chức);
i) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với riêng từng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với hộ gia đình, cá nhân);
k) Đăng ký biến động đất đai về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư sử dụng đất tại Việt Nam (dưới đây gọi là đăng ký biến động đất đai đối với tổ chức);
l) Trích lục hồ sơ địa chính.
1.3. Xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai bao gồm:
a) Cơ sở dữ liệu địa chính
Xây dựng CSDL địa chính đối với trường hợp đã thực hiện đăng ký, cấp giấy chứng nhận;
Chuyển đổi, bổ sung, hoàn thiện CSDL địa chính đã xây dựng trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 (ngày Thông tư số 09/2024/31/7/2024 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và yêu cầu kỹ thuật đối với phần mềm ứng dụng của Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai có hiệu lực thi hành
dựng CSDL địa chính đối với trường hợp thực hiện đồng bộ với lập, chỉnh lý bản đồ địa chính và đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận.
b) Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai các xã, phường;
Xây dựng CSDL thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
c) Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các , phường;
Xây dựng CSDL quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
d) Cơ sở dữ liệu giá đất.
2. Đối tượng áp dụng
Định mức KTKT này áp dụng cho các cơ quan quản lý nhà nước về nghiệp và Môi trường, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc xây dựng đơn giá và dự toán kinh phí xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Đo đạc lập bản đồ địa chính; đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đối với trường hợp sử dụng kinh phí từ ngân sách nhà nước.
3. Căn cứ xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật
a) Căn cứ Luật Đo đạc và Bản đồ ngày 14 tháng 6 năm 2018; ạt Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luạ ừa đố ở ô điề ụ ạt Đất đai ô ạ ố ừ ụ đố ạộ đợ ố năm 2024;
ị đị ù ủ ỗ 32/2019/NĐ CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 quy dị ệ ụ, đạ ặc đầ á ẩ ả ầ ị ụ ử ưng ngân sách nhà nước đọ ịnh phí chi thường ố 60/2021/NĐ CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 quy dị ề cơ chế ự ụ ụa đơn vị ệ ề ữ ỗ 67/2024/NĐ CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 quy ị địề giá ắ ỡ 101/2024/NĐ CP ngày 29 tháng 7 năm 2024 quy địề ề điều tra cơ bản đất đai; đăng ký, cả ử ả đê ử ưng đạ ề ở từ
4. Quy định viết tắt
| Nội dung viết tắt | Viết tắt |
| Định mức kinh tế kỹ thuật | Định mức KTKT |
| Công suất | C/suất |
| Định mức | ĐM |
| Đơn vị tính | ĐVT |
| Định mức lao động | ĐMLĐ |
| Bản đồ địa chính | BĐĐC |
| Hồ sơ địa chính | HSDC |
| Cơ sở dữ liệu | |
| Cơ sở dữ liệu địa chính | CSDLĐC |
| Đơn vị hành | ĐVHC |
| Kiểm tra nghiệm thu | |
| Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất |
Điểm này được bổ sung theo quy định tại khoản 1 Điều 1 của Quyết định số 71/2026/QĐ hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026
| Nội dung viết tắt | Viết tắt |
| Loại khó khăn | |
| Người sử dụng đất | NSDĐ |
| Quyền sử dụng đất | QSDĐ |
| Sổ địa chính | Sổ ĐC |
| Số mục kê đất đai | Sổ MK |
| Ủy ban nhân dân | |
| Nông nghiệp và Môi trường | |
| Văn phòng Đăng ký đất đai | VPĐK |
| Địa chính viên hạng III bậc 1 | ĐCV3.1 |
| Địa chính viên hạng III bậc 2 | ĐCV3.2 |
| Địa chính viên hạng III bậc 3 | ĐCV3.3 |
| Địa chính viên hạng III bậc 4 | ĐCV3.4 |
| Địa chính viên hạng IV bậc 1 | ĐCV4.1 |
| Địa chính viên hạng IV bậc 2 | ĐCV4.2 |
| Địa chính viên hạng IV bậc 3 | ĐCV4.3 |
| Địa chính viên hạng IV bậc 4 | ĐCV4.4 |
| Nhân viên bậc 3 | |
| Lái xe bậc 3 |
5. Quy định về sử dụng định mức
Định mức KTKT bao gồm:
5.1. Định mức lao động: Thời gian lao động cần thiết của người lao động trực tiếp sản xuất để hoàn thành một đơn vị khối lượng sản phẩm, được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động.
Thành phần định mức lao động gồm:
a) Nội dung công việc: liệt kê mô tả nội dung công việc, các thao tác cơ bản, thao tác chính để thực hiện công việc;
b) Xác định điều kiện chuẩn (phân loại khó khăn): xác định các yếu tố cơ bản như địa hình, địa vật, giao thông, địa chất và các điều kiện khác liên quan đến thực hiện công việc; xác định các mức khó khăn khác với điều kiện chuẩn;
c) Định biên: Xác định số lượng và cấp bậc lao động cụ thể để thực hiện từng nội dung của từng công đoạn của công việc trong chu trình lao động đến khi hoàn thành sản phẩm;
d) Định mức: thời gian lao động trực tiếp cần thiết để hoàn thành một sản phẩm và thời gian nghỉ được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật hiện hành; đơn vị tính là công cá nhân hoặc công nhóm/01 đơn vị sản phẩm.
Các mức ngoại nghiệp thể hiện dưới dạng phân số, trong đó:
Tử số là mức lao động kỹ thuật (tính theo công nhóm, công cá nhân);
Mẫu số là mức lao động phổ thông, tính theo công cá nhân.
Lao động phổ thông là người lao động được thuê mướn để thực hiện các công việc không yêu cầu phải qua đào tạo chuyên môn, nghiệp vụ như vận chuyển các thiết bị kèm theo máy chính, vật liệu, ống dẫn nước, xăng dầu,... theo yêu cầu của công việc đo đạc.
thông hướng tầm ngắm, liên hệ, dẫn đường, bảo vệ, phục vụ đo ngắm, đào bới mốc, rửa vật liệu; tham gia công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận được xác định là cán bộ các thôn, bản, ấp, tổ dân phố, những người am hiểu tình hình đất đai ở địa bàn, những người có uy tín đại diện cho cộng đồng dân cư ở địa bàn; những người thực hiện một số công việc đơn giản trong đo đạc, đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính.
Hệ số điều chỉnh thời tiết: Mức lao động kỹ thuật khi phải ngừng nghỉ việc do thời tiết của lao động kỹ thuật ngoại nghiệp cho công việc xác minh địa danh tại thực địa (cấp xã/phường) được tính bằng 25% so với mức lao động kỹ thuật ngoại nghiệp tương ứng quy định trong nội dung định mức này.
Công đơn Là mức (8 giờ đối với lao động bình thường và 6 giờ đối với lao động nặng nhọc) lao động xác định cho một cá nhân có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
Công nhóm: Là mức lao động xác định cho một nhóm người có cấp bậc kỹ thuật cụ thể, trực tiếp thực hiện một bước công việc tạo ra sản phẩm.
5.2. Định mức vật tư và thiết bị:
a) Định mức vật tư và thiết bị bao gồm định mức sử dụng vật liệu và định mức sử dụng dụng cụ (công cụ, dụng cụ), thiết bị
Định mức sử dụng vật liệu: Là số lượng vật liệu cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một công việc)
Định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là số ca người lao động trực tiếp sử dụng dụng cụ, thiết bị cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm (thực hiện một bước công việc).
b) Thời hạn sử dụng dụng cụ, thiết bị: Là thời gian dự kiến sử dụng dụng cụ, thiết bị vào hoạt động sản xuất trong điều kiện bình thường, phù hợp với các thông số KTKT của dụng cụ, thiết bị.
Thời hạn sử dụng dụng cụ: Đơn vị tính là tháng;
Thời hạn sử dụng thiết bị: Thực hiện theo quy định hiện hành.
c) Điện năng tiêu thụ của các dụng cụ, thiết bị dùng điện được tính trên cơ sở công suất của dụng cụ, thiết bị, 8 giờ làm việc trong 1 ngày công (ca) và định mức sử dụng dụng cụ, thiết bị.
Mức điện năng trong các bảng định mức đã được tính theo công thức sau:
Mức điện = (Công suất thiết bị/giờ x 8 giờ/ca x số ca sử dụng thiết bị) + 5% hao hụt.
d) Thiết bị lưu trữ: Là thiết bị điện tử phục vụ lưu trữ dữ liệu bao gồm hộp điều khiển (Box) và ổ cứng (HDD) có dung lượng 4TB.
đ) Thiết bị mạng: Là thiết bị chia mạng (Switch) 24 cổng (Port).
6. Quy định khác
Kích thước, diện tích mảnh bản đồ địa chính tính định mức xác định theo khung trong mảnh bản đồ theo quy định chia mảnh trong hệ tọa độ Quốc gia
Diện tích theo khung trong một mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ Quốc gia VN như sau:
| BĐĐC tỷ lệ | Diện tích 1 mảnh BĐĐC | Diện tích 1 mảnh BĐĐC tương ứng trên thực địa (ha) |
Phần II
ĐỊ Ư Ế Ý Ạ
Chương 1
ĐO ĐẠC LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA
A. ĐỊNH MỨC LAO ĐỘNG
I. LƯỚI ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc
1.1. Chọn điểm, chôn mốc: Chuẩn bị, xác định vị trí điểm ở thực địa, liên hệ xin phép đất đặt mốc, thông hướng, đổ mốc, chôn mốc, vẽ ghi chú điểm, kiểm tra, giao nộp, bàn giao mốc cho địa phương, di chuyển;
1.2. Xây tường vây;
1.3. Tiệp điểm: Chuẩn bị, tim điểm ở thực địa, kiểm tra, chỉnh lý ghi chú điểm và thông hướng, di chuyển;
1.4. Đo ngắm: Chuẩn bị, kiểm nghiệm thiết bị, đo ngắm, tính toán, kiểm tra, di chuyển;
inh sai: Chuẩn bị, kiểm tra số đo, tính toán bình sai, biên tập thành quả;
1.6. Phục vụ KTNT.
2. Phân loại khó khăn
KK1: Khu vực đồng bằng, ít cây; khu vực đồi trọc, thấp; giao thông thuận tiện.
KK2: Khu vực đồng bằng nhiều cây; khu vực đồi thưa cây; g tương đối thuận tiện.
KK3: Vùng đồi núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 50m đến 200m, vùng đồng lầy, vùng đồng bằng dân cư đông, nhiều kênh rạch; giao thông không thuận tiện.
KK4: Vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh từ 200m đến 800m, vùng sinh lầy, đầm lầy, thụt sâu, vùng thành phố, đông dân cư, phải đo đêm, nhiều ngõ, hẻm cụt; giao thông khó khăn.
KK5: Vùng biên giới và vùng núi có độ cao trung bình so với khu vực bằng phẳng xung quanh trên 800m, giao thông rất khó khăn.
Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn được xác định theo ranh giới khu vực dự kiến đo vẽ thành lập bản đồ địa chính hoặc xác định theo phạm vi từng mảnh bản đồ địa hình dùng để thiết kế đồ hình lưới địa chính.
3. Định mức
Bảng 1
| Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/điểm) |
| Chọn điểm, chôn mốc | Nhóm 4 (3ĐCV4.6, 1NV3) | ___ |
| Xây tường vây | Nhóm 4 (2ĐCV4.4, 1ĐCV4.6, | ___ |
| Tiếp điểm | Nhóm 4 (3ĐCV4.6, 1NV3) | ___ |
| Đo ngắm | Nhóm 5 (2ĐCV4.6, 1ĐCV3.2, 1ĐCV3.3, 1NV3) |
___ |
| Nội dung công việc | Định biên | Định mức (Công nhóm/điểm) |
| —— | ||
| —— | ||
| Phục vụ KTNT | Nhóm 2 (1ĐCV3.2, 1ĐCV3.3) Nhóm 5 (2ĐCV4.6, 1ĐCV3.2, 1ĐCV3.3, 1NV3) |
(1) Mức cho công việc tiếp điểm không có tường vây được tính bằng mức quy định tại Mục 3 Bảng 1;
(2) Trường hợp đo độ cao lượng giác mức đo ngắm tính bằng 0,10 mức quy định tại Mục 4 Bảng 1, mức tính toán là 0,05 công nhóm 2 (1ĐCV3.2, 1ĐCV3.3) cho 1 điểm;
(3) Trường hợp chọn điểm, chôn mốc địa chính trên hè phố (có xây hố, nắp đậy) mức được tính bằng 1,20 mức quy định tại Mục 1 Bảng 1.
II. ĐO ĐẠC THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc
1.1. Ngoại nghiệp
a) Công tác chuẩn bị: Triển khai công tác đo đạc; chuẩn bị vật tư, tài liệu; kiểm nghiệm thiết bị; xác định ranh giới hành chính xã, phường ngoài thực địa với UBND xã, phường (sau đây gọi tắt là UBND cấp xã); thu thập, sao các tài liệu có liên quan đến hiện trạng sử dụng đất của địa phương, của chủ sử dụng đất;
b) Lưới đo vẽ: Tìm điểm lưới cấp trên ngoài thực địa; thiết kế, chọn điểm, đóng cọc (hoặc chôn mốc), thông hướng; đo nối; tính toán;
c) Xác định ranh giới thửa đất: Xác định ranh giới thửa đất, đóng cọc hoặc đánh dấu mốc giới thửa đất ở thực địa, xác định tên chủ sử dụng đất, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất), lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất;
d) Đo vẽ chi tiết: Đo chi tiết nội dung bản đồ;
đ) Đối soát, kiểm tra: Đối soát hình thể, đối tượng sử dụng đất, mục đích sử dụng đất (loại đất);
e) Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất: Giao kết quả đo đạc địa chính cho người sử dụng đất, người quản lý đất; phát mẫu đơn và hướng dẫn kê khai, lập hồ sơ đăng ký đất đai; kiểm tra, hoàn thiện kết quả đo đạc nếu có phát hiện sai sót;
g) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu ngoại nghiệp: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu.
1.2. Nội nghiệp
a) Vẽ bản đồ số: Chuyển kết quả đo vẽ chi tiết vào máy vi tính, tiếp biên các trạm đo, vẽ bản đồ số; tiếp biên bản đồ trong khu đo; đánh số thửa tạm, tính diện tích;
b) Nhập thông tin thửa đất: Nhập các thông tin của thửa đất phục vụ lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất, hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;
c) Lập sổ mục kê: Lập sổ mục kê theo hiện trạng đo đạc, tổng hợp diện tích theo mảnh;
d) Biên tập và in BĐĐC theo đơn vị hành chính;
đ) Xây dựng dữ liệu không gian đất đai nền;
e) Xây dựng dữ liệu không gian địa chính;
g) Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất;
h) Phục vụ kiểm tra nghiệm thu: Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, trang thiết bị và nhân công phục vụ đơn vị kiểm tra nghiệm thu nội nghiệp;
i) Lấy xác nhận hồ sơ: Lấy xác nhận của các cấp vào sản phẩm đo đạc bản đồ địa chính theo quy định;
k) Giao nộp sản phẩm: Giao nộp sản phẩm đo đạc, sản phẩm dữ liệu không gian đất đai nền và dữ liệu không gian địa chính cho chủ đầu tư.
2. Phân loại khó khăn
Bản đồ tỷ lệ 1/500
* Đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị
KK1: Trung bình từ 25 thửa đến dưới 40 thửa trong
từ 40 thửa đến dưới 45 thửa trong 1ha.
KK3: Trung bình từ 45 thửa đến dưới 55 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 55 thửa đến dưới 65 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 65 thửa đến dưới 75 thửa trong 1ha.
* Khu vực đất ở còn lại
KK1: Trung bình từ 30 thửa đến dưới 45 thửa trong 1ha.
KK2: Trung bình từ 45 thửa đến dưới 50 thửa trong 1ha.
KK3: Trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 60 thửa đến dưới 70 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 70 thửa đến dưới 80 thửa trong 1ha.
Tiêu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 71/2026/QĐ UBND, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026
Đối với đất ở đô thị có mật độ thửa đất (Mt) từ 75 thửa trong 1ha trở lên, cứ tăng thêm 10 thửa/ha thì được cộng thêm 0,10 lần mức KK5.
2. Đối với khu vực đất ở còn lại có mật độ thửa đất (Mt) từ 80 thửa trong 1 ha trở lên, cứ tăng thêm 10 thửa trong 1ha thì được cộng thêm 0,10 lần mức KK5.
Bản đồ tỷ lệ 1/1000
* Đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị
KK1: Trung bình từ 10 thửa đến dưới 13 thửa trong 1ha.
KK2: Trung bình từ 13 thửa đến dưới 16 thửa trong 1ha.
từ 16 thửa đến dưới 19 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 19 thửa đến dưới 22 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 22 thửa đến dưới 25 thửa trong 1ha.
* Khu vực đất ở còn lại
KK1: Trung bình từ 15 thửa đến dưới 18 thửa trong 1ha.
KK2: Trung bình từ 18 thửa đến dưới 21 thửa trong 1ha.
KK3: Trung bình từ 21 thửa đến dưới 24 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 24 thửa đến dưới 27 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 27 thửa đến dưới 30 thửa trong 1ha.
* Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị
KK1: Trung bình từ 30 thửa đến dưới 40 thửa trong 1ha.
KK2: Trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa trong 1ha.
KK3: Trung bình từ 50 thửa đến dưới 70 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 70 thửa đến dưới 90 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 90 thửa đến dưới 110 thửa trong 1ha.
* Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại
KK1: Trung bình từ 40 thửa đến dưới 50 thửa trong 1ha.
KK2: Trung bình từ 50 thửa đến dưới 60 thửa trong 1ha.
KK3: Trung bình từ 60 thửa đến dưới 80 thửa trong 1ha.
bình từ 80 thửa đến dưới 100 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 100 thửa đến dưới 120 thửa trong 1ha.
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm ... khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 71/2026/QĐ UBND, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026
1. Mức khó khăn của khu đo đất nông nghiệp trước khi xem xét các điều kiện quy định tại Ghi chú này được xác định theo mật độ số thửa đất trung trong 01 ha quy định tại bảng mức khó khăn nêu trên (sau đây gọi là mức khó khăn cơ bản). Trường hợp khu đo có mức khó khăn cơ bản từ KK1 đến KK4 và có một trong các tiêu chí sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn cơ bản, nhưng không vượt quá KK5:
Khu vực có nhiều sông, suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
2. Trường hợp khu đo đất nông nghiệp đã được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn theo quy định tại Ghi chú 1 và có một trong các trường hợp sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn đã được xác định sau khi áp dụng Ghi chú 1, nhưng tổng mức khó khăn áp dụng không vượt quá K
Có từ 03 trong số các tiêu chí quy định tại Ghi chú 1;
Tầm che khuất trên 80% diện tích;
Độ dốc trên 20%
Bản đồ tỷ lệ 1/2000
* Đối với đất thuộc khu vực đất ở trong đô thị
KK1: Trung bình từ 01 thửa đến dưới 02 thửa trong 1ha.
Trung bình từ 02 thửa đến dưới 04 thửa trong 1ha.
KK3: Trung bình từ 04 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 08 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 1ha.
* Khu vực đất ở còn lại
binh từ 01 thửa đến dưới 03 thửa trong 1ha.
KK2: Trung bình từ 03 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha.
KK3: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 09 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 09 thửa đến dưới 12 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 12 thửa đến dưới 15 thửa
* Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp trong đô thị
KK1: Trung bình từ 01 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha.
KK2: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 12 thửa trong 1ha.
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 71/2026/QĐ UBND, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026
KK3: Trung bình từ 12 thửa đến dưới 18 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 18 thửa đến dưới 24 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 24 thửa đến dưới 30 thửa trong 1ha.
* Đất thuộc khu vực sản xuất nông nghiệp còn lại
KK1: Trung bình từ 5 thửa đến dưới 08 thửa trong 1ha.
KK2: Trung bình từ 08 thửa đến dưới 16 thửa trong 1ha.
3: Trung bình từ 16 thửa đến dưới 24 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 24 thửa đến dưới 32 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 32 thửa đến dưới 40 thửa trong 1ha.
* Khu vực đất phi nông nghiệp
KK1: Trung bình từ 01 thửa đến dưới 02 thửa trong 1ha.
: Trung bình từ 02 thửa đến dưới 04 thửa trong 1ha.
KK3: Trung bình từ 04 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 08 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 1ha.
1. Mức khó khăn của khu đo đất nông nghiệp trước khi xem xét các điều kiện quy định tại Ghi chú này được xác định theo mật độ số thửa đất trung bình trong 01 ha quy định tại bảng mức khó khăn nêu trên (sau đây gọi là mức khó khăn cơ bản). Trường hợp khu đo có mức khó khăn cơ bản từ KK1 đến KK4 và có một trong các tiêu chí sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn cơ bản, nhưng không vượt quá KK5:
Khu vực có nhiều sông, suối đi lại khó khăn;
Khu vực có tầm che khuất từ 50% đến 80% diện tích;
Khu vực có độ dốc từ trên 10% đến 20%;
Số thửa có đất ở xen kẽ trên 30% tổng số thửa.
2. Trường hợp khu đo đất nông nghiệp đã được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn theo quy định tại Ghi chú 1 và có một trong các trường hợp sau thì được áp dụng tăng thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn đã được xác định sau khi áp dụng Ghi chú 1, nhưng tổng mức khó khăn áp dụng không vượt quá KK5:
Có từ 03 trong số các tiêu chí quy định tại Ghi chú 1;
Tầm che khuất trên 80% diện tích;
Độ dốc trên 20%.
Bản đồ tỷ lệ 1/5.000
* Đối với đất thuộc khu vực phi nông nghiệp
KK1: Trung bình từ 0,2 thửa đến dưới 02 thửa trong 1ha.
KK2: Trung bình từ 02 thửa đến dưới 04 thửa trong 1ha.
KK3: Trung bình từ 04 thửa đến dưới 06 thửa trong 1ha.
KK4: Trung bình từ 06 thửa đến dưới 08 thửa trong 1ha.
KK5: Trung bình từ 08 thửa đến dưới 10 thửa trong 1ha.
* Đất ở khu vực đã được giải phóng mặt bằng theo quy hoạch,
đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật, có quy mô diện tích tối thiểu từ
01ha trở lên, được Ủy ban nhân dân thành phố chấp thuận chủ
trương đầu tư hoặc giao đất, cho thuê đất nhưng chưa xây dựng.
* Đất ở khu vực đã có thông báo thu hồi đất, quyết định thu hồi
đất, hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án
theo quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
1. Trường hợp khu đô thị có yếu tố đặc thù thì căn cứ vào mức
độ khó khăn của khu đô thị để xác định hệ số điều chỉnh giá đất
phù hợp trước khi xem xét các điều chỉnh khác theo quy định tại
Ghi chú này được xác định trên cơ sở mức độ khó khăn về bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư, mức độ giải phóng mặt bằng thấp
trong 01 ha quy hoạch, xác định theo tỷ lệ phần trăm so với
mức khó khăn nêu trên (sau đây gọi là mức độ khó khăn cơ bản).
Trường hợp khu đô thị có mức độ khó khăn cơ bản từ K1 trở
lên, căn cứ vào một trong các tiêu chí sau thì được bổ sung tăng
thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn cơ bản, nhưng
không vượt quá mức khó khăn tối đa theo quy định:
a) Diện tích đất nông nghiệp phải thu hồi, bồi thường, hỗ trợ,
tái định cư đạt từ 50% đến dưới 70% tổng diện tích của khu đô
thị;
b) Tỷ lệ hộ dân phải di dời tái định cư từ trên 10% đến dưới
20% tổng số hộ trong khu vực dự án;
c) Diện tích đất ở hiện hữu phải thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư đạt từ 30% đến dưới 50% tổng diện tích đất ở hiện hữu
trong khu vực dự án.
2. Trường hợp khu đô thị có mức độ khó khăn khác so với mức
khó khăn theo quy định tại khoản 1 Điều này thì được xem xét bổ
sung trong các trường hợp sau thì được áp dụng tương tự.
Tiểu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm a
khoản 2 Điều 1 của Quyết định số 71/2026/QĐ-UBND, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026.
* Đối với trường hợp đưa thêm 01 mức khó khăn so với mức khó khăn đã được xác định
ứng Ghi chú 1, nhưng tổ vượt mức khó khăn áp dụng không vượt
hơn 10% so với mức khó khăn của các tiêu chí quy định tại
địa bàn xã, phường, thị trấn.
Độ khó khăn
Bản đồ tỷ lệ 1/10000
Đối với đất nông nghiệp
Từ 17% trở đến dưới 25%
Từ 25% trở đến dưới 35%
Từ 35% trở đến dưới 45%
Từ 45% trở đến dưới 55%
Từ 55% trở đến dưới 65%
Từ 65% trở đến dưới 75%
* Phạm vi khu vực để phân loại khó khăn: Được xác định theo từng mảnh bản đồ hoặc phạm vi nhiều mảnh bản đồ đo vẽ cùng một tỷ lệ, có cùng đặc điểm để lựa chọn mức độ khó khăn (cùng là khu dân cư, cùng là đất nông nghiệp hoặc cùng là khu vực đất nông nghiệp xen kẽ đất ở) trong một đơn vị hành chính cấp xã.
*) Ranh giới khu dân cư: Được xác định theo ranh giới của thửa đất ngoài nhà ở của thôn, xóm, bản, các điểm dân cư tương tự hiện có.
Đối với trường hợp dân cư sinh sống dọc theo kênh, mương, đường giao thông ở nơi chưa có quy hoạch hoặc nằm ngoài phạm vi quy hoạch khu dân cư được duyệt thì ranh giới khu dân cư được xác định theo phần đất ở và vườn, ao gắn liền của các thửa đất liền kề.
3. Định mức
Bảng 2
| Nội dung công việc | Định biên | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) |
|||
| Ngoại nghiệp | |||||
| Công tác chuẩn bị | (1DCV4.4, 2DCV4.6, 1DCV4.10) |
___ | ___ | ___ | ___ |
| Lưới đo vẽ | (2DCV4.4, 2DCV4.6, 1DCV4.10) |
___ | ___ | ___ | ___ |
| Xác định ranh giới | |||||
Tiêu mục này được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 của Quyết định số /QĐ UBND, có hiệu lực kể từ ngày 31 tháng 8 năm 2026.
| Nội dung công việc | Định biên | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) |
|||||||
| thửa đất | 2DCV4.6 | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ |
| Đo vẽ chi tiết | (2DCV4.4, 2DCV4.6, 1DCV4.10) |
____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ||
| ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ||
| Đối soát, kiểm tra | 1DCV4.6 | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ||
| Giao nhận kết quả đo đạc địa chính với chủ sử dụng đất | 1DCV4.6 | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ||
| Phục vụ kiểm tra nghiệm thu | (2DCV4.4, 2DCV4.6, 1DCV4.10) |
____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ |
| ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ||
| Nội nghiệp | |||||||||
| Vẽ bản đồ số | 2DCV4.6 | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ | ____ |
| Nội dung công việc | Định biên | Định mức theo tỷ lệ bản đồ (Công nhóm/mảnh) |
|||
| Nhập thông tin thửa đất | 1DCV4.6 | ||||
| Lập sổ mục kê | 1DCV4.6 | ||||
| Biên tập và in BĐĐC theo ĐVHC | 1DCV4.6 | ||||
| Lập kết quả đo đạc địa chính thửa đất | 1DCV4.6 | ||||
| Phục vụ kiểm tra nghiệm thu | 2DCV4.6 | ||||
| Lấy xác nhận hồ sơ | 1DCV4.6 | ||||
| Giao nộp sản phẩm | 2DCV4.6 | ||||
(1) Định mức tại Bảng 2 áp dụng đối với đối tượng đo vẽ là thửa đất của các mảnh bản đồ đo vẽ hết diện tích của mảnh (khép kín mảnh). Trường hợp mảnh bản đồ không đo vẽ hết diện tích của mảnh thì định mức được tính bằng định mức của Bảng 2 nhân (x) với tỷ lệ phần trăm diện tích đo vẽ của mảnh. Đối với giao thông, thủy hệ, đê điều khi phải đo vẽ thì diện tích và định mức được tính như sau:
Hệ thống giao thông đường bộ, đê điều thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2;
Đối tượng thủy hệ được nhà nước giao quản lý không thuộc diện phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì định mức được tính bằng 30% của định mức quy định tại Bảng 2 và chỉ tính đối với phần diện tích trong phạm vi 03 (ba) mét kể từ ranh giới chiếm đất của đối tượng trở vào bên trong đối tượng.
(2) Trường hợp phải đo vẽ địa hình cho BĐĐC, mức tính bằng 0,10 mức quy định tại Bảng 2;
(3) Trường hợp đo phục vụ công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, khu công nghiệp, các công trình giao thông, thủy lợi, công trình điện năng thì mức ngoại nghiệp được tính thêm 0,15 và nội nghiệp được tính thêm 0,10 mức quy định tại Bảng 2.
III. SỐ HÓA VÀ CHUYỂN HỆ TỌA ĐỘ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Nội dung công việc
1.1. Số hóa BĐĐC
a) Quét tài liệu: Nhận vật tư, tài liệu; chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ, cài đặt phần mềm, sao chép các tệp chuẩn); chuẩn bị cơ sở toán học.