|
THÔNG TƯ Hướng dẫn việc ưu tiên kinh phí để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ______________________
Thực hiện Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001-2005. Bộ Tài chính hướng dẫn việc ưu tiên bố trí kinh phí để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin của các Bộ, ngành và địa phương như sau: I - QUI ĐỊNH CHUNG - Các Bộ, ngành và địa phương có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi và ưu tiên bố trí kinh phí cho các đơn vị trực thuộc thực hiện việc ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin (CNTT) theo Chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá; Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001-2005. - Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, hàng năm căn cứ vào chỉ tiêu kế hoạch và dự toán chi ngân sách được cơ quan Chủ quản giao, chủ động ưu tiên bố trí kinh phí để thực hiện hoàn thành kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT ở đơn vị mình. - Việc ứng dụng và phát triển CNTT ở các đơn vị phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, có hiệu quả, phục vụ thiết thực cho nâng cao năng suất và chất lượng công việc chuyên môn, phù hợp với kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT đến năm 2005 của Bộ, ngành và địa phương và điều kiện cụ thể của từng đơn vị. - Kinh phí để ứng dụng và phát triển CNTT được cân đối vào dự toán chi ngân sách hàng năm của các Bộ, ngành và địa phương. II- NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ THỂ 1 - Xây dựng và triển khai kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT: - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện việc xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm về ứng dụng và phát triển CNTT phù hợp với Chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá; Quyết định số 81/2001/QĐ-TTg ngày 24/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58 CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001-2005; Coi đây là một bộ phận ưu tiên trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đơn vị mình. - Các đơn vị hành chính và sự nghiệp căn cứ vào kế hoạch 5 năm và hàng năm về ứng dụng và phát triển CNTT của Bộ, ngành và địa phương mình và tình hình cụ thể của từng đơn vị, xây dựng kế hoạch 5 năm và hàng năm (bao gồm chi thường xuyên và chi xây dựng cơ bản) để ứng dụng và phát triển CNTT của đơn vị mình trình cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt. Trong kế hoạch 5 năm và hàng năm về ứng dụng và phát triển CNTT của các Bộ, ngành, địa phương và của các đơn vị hành chính sự nghiệp phải thuyết minh rõ dự toán kinh phí theo từng nội dung ứng dụng và phát triển CNTT, kế hoạch thực hiện hàng năm, phân tích rõ mục tiêu đầu tư và hiệu quả mang lại . 2- Nội dung chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT: - Chi duy trì, bảo dưỡng và nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động của hệ thống CNTT (bao gồm cả việc chi mua sắm phần cứng, phần mềm, cải tạo cơ sở vật chất, dịch vụ khác ). - Chi ứng dụng CNTT vào công việc chuyên môn (Chuyển dần thông tin trên giấy thành thông tin dưới dạng điện tử; từng bước hình thành và khai thác các kho dữ liệu điện tử; xây dựng hệ thống thông tin điện tử phục vụ yêu cầu của xã hội; cải tiến qui trình quản lý, nâng cao năng suất và chất lượng công việc chuyên môn...). - Chi đào tạo cán bộ, công chức về CNTT. - Chi xây dựng cơ bản theo các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 3- Về cơ chế tài chính: 3.1- Lập dự toán kinh phí ứng dụng và phát triển CNTT: - Hàng năm, các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước, căn cứ vào kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để lập dự toán kinh phí cho việc ứng dụng và phát triển CNTT ở đơn vị mình, tổng hợp vào dự toán chi chung của đơn vị theo từng loại khoản chi tương ứng với hệ thống mục lục ngân sách nhà nước hiện hành gửi cơ quan chủ quản. - Dự toán chi ngân sách nhà nước của các Bộ, ngành và địa phương lập gửi cơ quan Tài chính, cơ quan Kế hoạch và Đầu tư phải thuyết minh rõ phần kinh phí chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT theo từng loại chi theo hệ thống mục lục ngân sách, phần kinh phí này được xếp thứ tự ưu tiên sau dự toán chi lương và các khoản có tính chất lương. 3.2- Phân bổ và giao dự toán chi ngân sách hàng năm: - Về phân bổ dự toán: Các đơn vị dự toán cấp I, căn cứ vào dự toán chi ngân sách nhà nước hàng năm được cơ quan có thẩm quyền giao, phải ưu tiên phân bổ kinh phí để ứng dụng và phát triển CNTT cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo cho các đơn vị thực hiện đầy đủ kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với tiến độ triển khai thực hiện kế hoạch ở các đơn vị. Cơ quan Tài chính các cấp có trách nhiệm phối hợp và tham gia ý kiến với cơ quan Chủ quản cùng cấp trong việc phân bổ kinh phí cho các đơn vị trực thuộc, đảm bảo nguyên tắc phải ưu tiên kinh phí cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, sau các khoản chi tiền lương, tiền công, phụ cấp và các khoản đóng góp theo lương (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế). - Về giao dự toán: Các đơn vị dự toán cấp I có trách nhiệm giao dự toán chi ngân sách cho việc ứng dụng và phát triển CNTT cho các đơn vị trực thuộc cùng với dự toán chi ngân sách chung của đơn vị. Trong trường hợp đến 25 tháng 1 hàng năm, nếu các đơn vị dự toán cấp I chưa giao được dự toán chi ngân sách chung cho các đơn vị trực thuộc, thì các đơn vị dự toán cấp I phải giao trước dự toán chi ngân sách về ứng dụng và phát triển CNTT cho các đơn vị, đảm bảo dự toán chi ngân sách về ứng dụng và phát triển CNTT được giao trong tháng 1 hàng năm, nhằm tạo điều kiện cho các đơn vị chủ động triển khai ứng dụng và phát triển CNTT ngay từ đầu năm. 3.3- Chấp hành dự toán: - Các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước phải đảm bảo tối thiểu dự toán kinh phí chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT đã được cơ quan Chủ quản giao, đồng thời phấn đấu tiết kiệm các khoản chi khác để đẩy nhanh tiến độ đầu tư cho việc ứng dụng và phát triển CNTT của đơn vị mình. - Các khoản chi để ứng dụng và phát triển CNTT thực hiện đầu thầu theo hướng dẫn tại Thông tư số 121/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính, nếu là mua sắm vật tư trang thiết bị; trường hợp đầu tư và xây dựng, thực hiện theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn của các Bộ quản lý chuyên ngành. - Việc sử dụng ngân sách nhà nước mua tài sản, vật tư, trang thiết bị phải mua từ các nguồn hàng đã được sản xuất trong nước, sử dụng các sản phẩm và dịch vụ CNTT trong nước đã được công nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng phù hợp với điều kiện Việt Nam, đặc biệt đối với những sản phẩm phần mềm, phần cứng trong danh mục sản phẩm công nghiệp trọng điểm của Nhà nước (trừ trường hợp các loại tài sản, vật tư, trang thiết bị mà hiện tại trong nước không sản xuất được) theo Chỉ thị số 21/2001/CT-TTg ngày 11/9/2001 của Thủ tướng Chính phủ. Trong phạm vi dự toán chi ngân sách được giao hàng năm và nguồn thu được phép để lại đơn vị sử dụng, các Bộ, ngành và địa phương ưu tiên dành một khoản kinh phí cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, đảm bảo cho việc thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT; hướng dẫn và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện tốt kế hoạch ứng dung và phát triển CNTT, đảm bảo đúng tiến độ, đạt hiệu quả cao, phục vụ thiết thực nhiệm vụ chuyên môn trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, dần hoà nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới. 3.4- Quản lý, cấp phát và kiểm tra việc sử dụng kinh phí: - Kinh phí để thực hiện việc ứng dụng và phát triển CNTT được quản lý, cấp phát và thanh quyết toán theo đúng qui định của Luật Ngân sách nhà nước và các chế độ tài chính hiện hành. Đồng thời cơ quan Tài chính, cơ quan Chủ quản, Kho bạc các cấp có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi, triển khai nhanh các thủ tục cần thiết để giúp các đơn vị đảm bảo tiến độ thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT. - Cơ quan Chủ quản phối hợp với cơ quan Tài chính cùng cấp thường xuyên kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT theo kế hoạch đã được duyệt và tình hình sử dụng kinh phí ngân sách cấp. - Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện kế hoạch ứng dụng và phát triển CNTT và tình hình sử dụng kinh phí ở đơn vị mình. 4- Hạch toán và quyết toán: - Về loại - khoản: Kinh phí chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT được sử dụng từ nguồn kinh phí nào thì hạch toán và quyết toán vào nguồn kinh phí đó, tương ứng với các loại - khoản qui định của hệ thống mục lục ngân sách nhà nước Nhà nước hiện hành. - Về mục chi : Căn cứ vào thực tế chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT, các đơn vị thực hiện việc quyết toán chi vào các mục tương ứng theo qui định của mục lục ngân sách Nhà nứoc hiện hành. - Kinh phí chi cho việc ứng dụng và phát triển CNTT thực hiện quyết toán chung vào quyết toán của đơn vị theo đúng qui định của chế độ kế toán hiện hành của Nhà nước. III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký và được thực hiện trong giai đoạn từ năm 2001 đến năm 2005. Trong quá trình thực hiện nếu vướng mắc, đề nghị các đơn vị, các Bộ , ngành và địa phương phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu sửa đổi bổ sung cho phù hợp. |
Thông tư
Thông tư hướng dẫn việc ưu tiên kinh phí để ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin
Số hiệu: 99/2001/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 5/12/2001
- Ngày hiệu lực
- 19/12/2001
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Ngân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư liên tịch 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT (hiệu lực 22/06/2008).
Lịch sử hiệu lực
- 05/12/2001Ban hành
- 19/12/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 22/06/2008Thay thế bởi Thông tư liên tịch 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.