|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ tín dụng đào tạo
Thi hành Quyết định số 51/1998/QĐ-TTg ngày 02/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập Quỹ tín dụng đào tạo, sau khi đã có sự thoả thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Công văn số 502/CV-NHNN1 ngày 11/6/1998, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ tín dụng đào tạo như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG 1. Quỹ tín dụng đào tạo được thành lập để cho vay với lãi suất ưu đãi đối với sinh viên, học sinh đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề trên phạm vi cả nước. Quỹ tín dụng đào tạo được giao cho 1 Ngân hàng thương mại quốc doanh quản lý (sau đây gọi tắt là Ngân hàng quản lý Quỹ) theo chỉ định của Ngân hàng Nhà nước. Ngân hàng quản lý Quỹ phải chịu trách nhiệm về hoạt động của Quỹ trước pháp luật. 2. Quỹ tín dụng đào tạo có vốn thành lập ban đầu là 100 tỷ đồng (một trăm tỷ đồng), Quỹ tín dụng đào tạo hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận. Được miễn nộp khoản thu về sử dụng vốn ngân sách nhà nước. Trường hợp có lãi, được xét giảm thuế lợi tức để bổ sung vào vốn của Quỹ. 3. Năm tài chính của Quỹ bắt đầu tư ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12 của năm. 4. Quỹ tín dụng đào tạo chịu sự quản lý tài chính của Bộ Tài chính. Quỹ phải chấp hành các quy định về quản lý tài chính hiện hành, Pháp lệnh kế toán thống kê và các quy định tại Thông tư này. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Về nguồn vốn hoạt động của Quỹ tín dụng đào tạo: a. Vốn của Quỹ tín dụng đào tạo khi thành lập là 100 tỷ đồng được hình thành từ các nguồn sau: Ngân sách Nhà nước cấp 30 tỷ đồng. Phần còn lại do: Ngân hàng Nhà nước cho vay theo mục tiêu chỉ định của Chính phủ. Các Ngân hàng thương mại tự nguyện góp vốn. Nguồn đóng góp, ủng hộ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. b. Nguồn vốn bổ sung hàng năm: Ngân hàng Nhà nước cấp bổ sung theo kế hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Ngân hàng Nhà nước cho vay theo mục tiêu chỉ định của Chính phủ. Các Ngân hàng thương mại cho vay với lãi suất ưu đãi hoặc tự nguyện đóng góp. Vốn tự nguyện đóng góp, tài trợ không hoàn lại hoặc hoàn lại với lãi suất ưu đãi hoặc không phải trả lãi của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho sự nghiệp giáo dục đào tạo. 2. Quản lý, sử dụng vốn. Nguồn vốn của Quỹ tín dụng đào tạo được dùng để cho vay đối với sinh viên, học sinh đang theo học tại các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề. Thời hạn cho vay, lãi suất cho vay, mức tiền cho vay tối đa đối với mỗi một học sinh, sinh viên của Quỹ phải thực hiện theo đúng Thể lệ tín dụng do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành áp dụng đối với Quỹ. Nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của Quỹ chỉ được phép gửi tại Ngân hàng quản lý Quỹ. Ngân hàng quản lý Quỹ phải trả lãi cho khoản tiền gửi này theo lãi suất bằng lãi suất Quỹ tín dụng đào tạo cho vay ra. Ngân hàng quản lý Quỹ có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng mục đích, cho vay và thu hồi vốn theo đúng thể lệ tín dụng, đúng đối tượng và có hiệu quả. 3. Thu chi tài chính của Quỹ tín dụng đào tạo. a. Thu nhập của Quỹ gồm các khoản sau: Thu lãi cho vay. Thu lãi tiền gửi tại Ngân hàng quản lý Quỹ. Thu khác (nếu có). b. Chi phí hoạt động của Quỹ gồm: Chi trả lãi tiền vay. Chi trả lãi phần vốn do các Ngân hàng thương mại tự nguyện đóng góp theo lãi suất bằng lãi suất cho vay của Quỹ tín dụng đào tạo. Chi trả phí dịch vụ cho Ngân hàng quản lý Quỹ. Mức phí được áp dụng theo quy định của Chính phủ về phí dịch vụ cho vay từ nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước bằng đồng Việt Nam. Hàng quý, Ngân hàng quản lý Quỹ được tạm trích 75% số phí dịch vụ được hưởng tính trên số dư nợ cho vay bình quân theo kế hoạch quý. Quý sau căn cứ số dư nợ cho vay thực tế bình quân quý trước, Ngân hàng quản lý Quỹ tính lại số phí được hưởng của quý trước để điều chỉnh kịp thời, nếu số tạm trích cao hơn số được hưởng thì số đã trích vượt phải khấu trừ vào số được tạm trích của kế hoạch quý sau. Cuối năm, căn cứ vào số phí dịch vụ cho vay cả năm được hưởng theo số kiểm tra quyết toán của Bộ Tài chính, Ngân hàng quản lý Quỹ tính toán điều chỉnh số phí đã tạm trích trong năm. Nếu trích chưa đủ thì sẽ được trích bổ sung. Nếu trích quá số được hưởng thì phải hoàn trả số đã trích vượt hoặc trừ vào số phí được trích năm sau. Phí dịch vụ được tính toán trên cơ sở dư nợ cho vay trong hạn, không được tính trên dư nợ quá hạn. c. Xử lý chênh lệch thu chi. Kết quả chênh lệch thu chi tài chính thực hiện hàng năm của Quỹ được xử lý như sau: Trường hợp thu lớn hơn chi: Phần chênh lệch thu lớn hơn chi của Quỹ được dùng để lập (bổ sung) Quỹ dự trữ. Quỹ dự trữ được dùng để bổ sung nguồn vốn hoạt động của Quỹ để bù đắp rủi ro trong hoạt động tín dụng. Trường hợp thu nhỏ hơn chi: Phần chênh lệch thu nhỏ hơn chi của Quỹ do nguyên nhân khách quan sẽ được Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét giải quyết cấp bù bằng nguồn vốn ngân sách trong phạm vi chỉ tiêu kế hoạch được duyệt. 4. Quản lý thu chi tài chính. Ngân hàng quản lý Quỹ có trách nhiệm thực hiện thu đúng, đủ và kịp thời các khoản thu phát sinh trong quá trình hoạt động để hạch toán vào thu nhập của Quỹ, không được để các nguồn thu ngoài sổ sách hoặc không hạch toán vào thu nhập. Ngân hàng quản lý Quỹ thực hiện theo dõi và hạch toán riêng các khoản thu nhập và chi phí phát sinh từ hoạt động của Quỹ. Việc sử dụng quỹ dự trữ để bổ sung nguồn vốn và bù đắp rủi ro của Quỹ theo quy định tại điểm 5 dưới đây phải có ý kiến chấp thuận của Bộ Tài chính và Ngân hàng Nhà nước. 5. Bù đắp rủi ro tín dụng trong hoạt động của Quỹ tín dụng đào tạo. Đối với những khoản rủi ro của Quỹ do nguyên nhân chủ quan do cá nhân hoặc tập thể thuộc Ngân hàng quản lý Quỹ gây ra thì Ngân hàng phải xem xét trách nhiệm của cá nhân hoặc tập thể có liên quan để đôn đốc thu đủ nợ hoặc xử lý bồi thường trách nhiệm để thu nợ. Đối với những rủi ro do nguyên nhân khách quan do học sinh, sinh viên vay vốn bị chết, mất tích, hoặc không có khả năng trả nợ do mất khả năng lao động, hoặc đang phải thi hành án hoặc đang bỏ trốn đồng thời có xác nhận cha mẹ hoặc người bảo hộ học sinh, sinh viên nhưng không có tài sản để trả nợ thay sẽ được sử dụng Quỹ dự trữ để bù đắp, nếu thiếu được Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Giáo dục và Đào tạo thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ xem xét giải quyết. Để xử lý các khoản rủi ro do nguyên nhân khách quan, Ngân hàng quản lý Quỹ phải có đủ hồ sơ pháp lý như sau:
Hồ sơ pháp lý bao gồm: Giấy chứng nhận chết, mất tích (theo Luật dân sự). Giấy xác nhận của chính quyền địa phương là học sinh, sinh viên và cha mẹ hoặc người bảo hộ không có tài sản để trả nợ ngân hàng. Khế ước cho vay nợ (bản sao có công chứng). Đối với trường hợp khách hàng là học sinh, sinh viên còn sống nhưng mất khả năng lao động: Hồ sơ pháp lý bao gồm: Giấy xác nhận mất khả năng lao động của cơ quan y tế cấp tỉnh. Giấy xác nhận của chính quyền địa phương là học sinh, sinh viên và cha mẹ hoặc người bảo hộ không có tài sản để trả nợ ngân hàng. Khế ước cho vay nợ (bản sao có công chứng). Đối với trường hợp khách hàng là học sinh, sinh viên đang phải thi hành án hoặc bỏ trốn: Hồ sơ pháp lý bao gồm: Lệnh truy nã hoặc xác nhận của cơ quan Công an đối với người vay bỏ trốn, xác nhận của cơ quan Toà án đối với người vay đang thi hành án. Giấy xác nhận của chính quyền địa phương là học sinh, sinh viên và cha mẹ hoặc người bảo hộ không có tài sản để trả nợ ngân hàng. Khế ước cho vay nợ (bản sao có công chứng). Ngân hàng quản lý Quỹ phải có văn bản báo cáo và đề nghị được xử lý số tiền rủi ro do nguyên nhân khách quan gửi Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước. Sau khi nhận được báo cáo của Ngân hàng quản lý Quỹ, Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước thẩm định để xác định và chấp thuận số rủi ro cho phép Ngân hàng quản lý sử dụng quỹ dự trữ để bù đắp hoặc trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, giải quyết. 6. Chế độ hạch toán kế toán và báo cáo. Ngân hàng quản lý Quỹ thực hiện mở sổ sách kế toán, ghi chép chứng từ, theo dõi và thực hiện việc hạch toán kế toán riêng các hoạt động phát sinh từ Quỹ theo chế độ kế toán hiện hành. Ngân hàng quản lý Quỹ có trách nhiệm thực hiện quyết toán tài chính và gửi cho Bộ Tài chính các báo cáo quý, năm sau đây: Hàng năm, Ngân hàng quản lý Quỹ phải lập kế hoạch nguồn vốn cần thiết để xử lý chênh lệch lãi suất và rủi ro gửi Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo để làm căn cứ tính toán nguồn vốn cần thiết phải bổ sung từ ngân sách nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ quyết định. Báo cáo quyết toán thu nhập, chi phí. Báo cáo nguồn vốn và sử dụng vốn. Thời hạn gửi báo cáo: Báo cáo quý chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc quý. Báo cáo quyết toán năm chậm nhất 30 ngày sau khi kết thúc năm. 7. Kiểm tra quyết toán tài chính. Căn cứ báo cáo quyết toán tài chính do Ngân hàng quản lý Quỹ lập, Bộ Tài chính phối hợp với Ngân hàng Nhà nước kiểm tra quyết toán tài chính hàng năm của Quỹ, trong đó, xác định chính thức số phí dịch vụ Ngân hàng quản lý Quỹ được hưởng, xử lý bù đắp rủi ro.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Ngân hàng quản lý Quỹ chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng, quản lý vốn, tài sản của Nhà nước và của xã hội phục vụ sự nghiệp giáo dục và đào tạo; chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính Nhà nước theo Pháp lệnh kế toán thống kê và chế độ tài chính quy định tại Thông tư này. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./.
|
Thông tư
Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với quỹ tín dụng đào tạo
Số hiệu: 97/1998/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 11/7/1998
- Ngày hiệu lực
- 26/7/1998
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
20/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.