|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán cổ phần ưu đãi tại các doanhnghiệp công nghiệp chế biến cho người trồng và bán nguyên liệu. Thi hành Quyết định số69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán cổ phần ưuđãi tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biến cho người trồng và bán nguyênliệu; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiệnnhư sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ĐƯỢC THỰC HIỆN MUA VÀ BÁN CỔ PHẦN THEO GIÁ ƯU ĐÃI 1.Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa được bán cổ phần theo giá ưu đãicho người trồng và bán nguyên liệu là các doanh nghiệp trực tiếp sử dụng nôngsản, lâm sản (bao gồm sản phẩm của các loại cây trồng hàng năm và cây lâu năm)vào hoạt động sản xuất của doanh nghiệp (sau đây gọi là doanh nghiệp chế biến). 2.Những cá nhân, hộ nông dân thực hiện nhận khoán sử dụng đất theo quy định củaNhà nước trong sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, trực tiếp sản xuất ra các sảnphẩm nông, lâm nghiệp và bán cho doanh nghiệp chế biến (sau đây gọi chung là ngườicung cấp nguyên liệu), được mua cổ phần theo giá ưu đãi của các doanh nghiệpchế biến khi doanh nghiệp này thực hiện cổ phần hóa, nếu có đủ các điều kiệnsau: a)Trực tiếp sản Xuất ra nông sản, lâm sản và đã bán sản phẩm này cho doanh nghiệpchiến được ổn định ít nhất 3 năm tính đến thời điểm doanh nghiệp chế biến thựchiện cổ phần hóa. Trườnghợp doanh nghiệp chế biến có thời gian hoạt động dưới 3 năm mà thực hiện cổphần hóa, thì những người trực tiếp sản xuất ra nông, lâm sản phẩm và đã báncho doanh nghiệp chế biến kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập. b)Thực tế có sử dụng đất được giao theo quy định của Nhà nước để trồng, sản xuấthàng nông sản, lâm sản và bán cho doanh nghiệp chế blen. c)Khi bán nông sản, lâm sản cho doanh nghiệp chế biến phải thông qua hợp đồngkinh tế theo các quy định của pháp luật về hợp đồng. Hợp đồng mua bán nguyênliệu do người cung cấp nguyên liệu trực tiếp ký kết với doanh nghiệp chế biến. Trườnghợp do đặc điểm hình thành vùng nguyên liệu không tập trung, phân tán với quymô nhỏ, các hợp đồng mua bán nguyên liệu giữa người cung cấp nguyên liệu vàdoanh nghiệp chế biến không thực hiện ký kết trực tiếp được phải thông qua nôngtrường, hợp tác xã nông nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp ... (gọi chung làngười đại diện) trên địa bàn thì phải có sự ủy quyền của người cung cấp nguyênliệu cho người đại diện ký hợp đồng. 3.Theo quy định tại Điều 4 Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướngChính phủ, các doanh nghiệp nhà nước có quy trình sản xuất kinh doanh khép kíntừ sản xuất nông nghiệp đến chế biến, khi thực hiện cổ phần hóa bộ phận chếbiến; những người thuần túy chỉ thu gom nguyên liệu nông, lâm sản phẩm bán chodoanh nghiệp không thuộc đối tượng áp dụng của Thông tư này. II. CHẾ ĐỘ ƯU ĐÃI VÀ XÁC ĐỊNH CỔ PHẦN BÁN THEO Giá ƯU ĐÃI CHO NGƯỜI CUNG CẤP NGUYÊN LIỆU 1.Chế độ ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu: Giátrị Nhà nước ưu đãi trong mỗi cổ phần bán cho người cung cấp nguyên liệu đượcgiảm 30% so với các đối tượng khác không được hưởng chế độ ưu đãi. Tổng giá trịcổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu không được vượt quá10% giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Tổnggiá trị ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu quy định tại Quyết định số69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướngChính phủ không vượt quá 3% giá trị phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp và đượctrừ vào phần vốn nhà nước hiện có tại doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phầnhóa. Mứcưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu không tính vào mức khống chế giá trị cổphần ưu đãi bán cho người lao động trong doanh nghiệp quy định tại Điều 14 Nghịđinh số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ. 2. Xácđịnh số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho tùng người cung cấp nguyên liệu đượccăn cứ vào: Diệntích đất được giao hợp pháp và thực tế được sử dụng vào trồng nguyên liệu đểbán ổn định cho doanh nghiệp chế biến. Tổnggiá trị cổ phần ưu đãi. Sảnlượng nông, lâm sản mà người cung cấp trực tiếp sản xuất và đã bán cho doanhnghiệp chế biến trong thời gian 3 năm trước khi doanh nghiệp chế biến cổ phầnhóa. Trường hợp người cung cấp nguyên liệu vừa trực tiếp sản xuất vừa thu muanguyên liệu để bán cho doanh nghiệp chế biến, thì sản lượng nguyên liệu thu muakhông được tính để xác định số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cungcấp nguyên liệu. Sốlượng cổ phần bán theo giá ưu đãi được tính theo số lượng nông sản, lâm sản dongười cung cấp nguyên liệu trực tiếp sản xuất bán cho doanh nghiệp chế biến.Doanh nghiệp chế biến căn cứ vào số liệu thu mua nguyên liệu thực tế hàng năm,diện tích đất trồng, năng suất cây trồng do Uỷ ban nhân dân xã và cơ quan quảnlý chuyên ngành nông, lâm nghiệp của địa phương xác nhận để xác định sản lượngnông, lâm sản phẩm do người cung cấp nguyên liệu trực tiếp sản xuất bán cho doanhnghiệp, loại trừ sản lượng thu gom. Vídụ về việc xác định số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cung cấpnguyên liệu: Doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa có giá trị vốn nhà nước tạidoanh nghiệp theo quyết định công bố giá trị doanh nghiệp của cấp có thẩm quyềnlà: 20.000.000.000 đồng thì: + Tổnggiá trị cổ phần ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chiếmmức tồi đa là: 20.000.000.000 đồng x 10% = 2.000.000.000 đồng. + Tổnggiá trị ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu cho doanh nghiệp chế biến là:2.000.000.000 x 30% = 600.000.000 đồng. + Tổngsố cổ phần bán theo giá ưu đãi cho người cung cấp nguyên liệu không vượt quá20.000 cổ phần (2.000.000.000 đồng: 100.000 đồng = 20.000 cổ phần). + Tổngsản lượng nông, lâm sản phẩm mà người cung cấp nguyên liệu trực tiếp sản xuấtđã bán cho doanh nghiệp 3 năm trước thời điểm doanh nghiệp chế biến thực hiệncổ phần hóa là 200.000 tấn thì cứ bán 10 (mười) tấn sản phẩm cho doanh nghiệpchế biến, người cung cấp nguyên liệu được mua 1(một) cổ phần theo giá ưu đãi +Số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãi cho từng người cung cấp nguyên liệu nhưsau: ông A có số nguyên liệu bán cho nhàmáy trong 3 năm trước thời điểm doanh nghiệp chế biến thực hiện cổ phần hóa là100 tấn. ôngA được mua số cổ phần ưu đãi là100 tấn: 10 tấn = 10 cổ phần ưu đãi. ôngA được hưởng giá trị ưu đãi là 10x 100.000 đồng x 30% = 300.000 đồng. Nếumua hết số cổ phần ưu đãi thì ông A chỉ phải trả: 10x 100.000 đồng x 70% = 700.000 đồng. Vớicách tính tương tự như của ông A, doanh nghiệp xác định số lượng cổ phần ưu đãicho những người cung cấp nguyên liệu khác. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1.Giám đốc doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa có trách nhiệm phối hợp với chínhquyền và cơ quan quản lý chuyên ngành nông, lâm nghiệp địa phương nơi ngườicung cấp nguyên liệu cư trú để xác định diện tích đất trồng nguyên liệu ổn địnhvà các đối tượng có đủ điều kiện được mua cổ phần theo giá ưu đãi theo quy địnhtại Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủvà hướng dẫn tại Thông tư này. 2.Doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa có bán cổ phần theo giá ưu đãi chongười cung cấp nguyên liệu, phải lập phương án cổ phần hóa theo trình tự quyđịnh tại Nghị định số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ. Phương án báncổ phần của doanh nghiệp phải có đầy đủ: căn cứ xác định số cổ phần ưu đãi vàtổng giá trị ưu đãi sẽ bán cho người lao động trong doanh nghiệp và người cungcấp nguyên liệu cho doanh nghiệp. 3.Thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa và quyết định chuyển doanh nghiệpnhà nước thành công ty cổ phần đối với doanh nghiệp có bán cổ phần theo giá ưuđãi cho người cung cấp nguyên liệu thực hiện theo quy định tại Điều 17 Nghịđịnh số 44/1998/NĐ-CP ngày 29/6/1998 của Chính phủ. 4.Giám đốc doanh nghiệp chế biến phê duyệt số lượng cổ phần bán theo giá ưu đãicho từng người cung cấp nguyên liệu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việcnày. Trườnghợp bán không đúng đối tượng, xác định không đúng số lượng gây thất thoát vốnnhà nước tại doanh nghiệp thì giá trị thất thoát sẽ trừ vào lợi tức sau thuếcủa công ty cổ phần. 5.Các doanh nghiệp đã thực hiện bán cổ phần theo giá ưu đãi cho người cung cấpnguyên liệu trước thời điểm ban hành Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướngChính phủ thì không điều chỉnh lại số lượng cổ phần ưu đãi theo quy định này. IV. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thôngtư này có hiệu lực thi hành từ ngày 18 tháng 5 năm 2001 (kể từ ngày Quyết địnhsố 69/2001/QĐ-TTg ngày 3/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ có hiệu lực). Trongquá trình thực hiện nếu có gì vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ tài chính đểnghiên cứu giải quyết./.
|
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 69/2001/QĐ-TTg ngày 03/5/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc bán cổ phần ưu đãi tại các doanh nghiệp công nghiệp chế biến cho người trồng và bán nguyên liệu.
Số hiệu: 96/2001/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 23/11/2001
- Ngày hiệu lực
- 18/5/2001
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.