Thông tư

hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay nợ các doanh nghiệp được xoá sau khi mua lại nợ MIB

Số hiệu: 95 TC/TCDN

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
23/12/1995
Ngày hiệu lực
23/12/1995
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Hướng dẫn cơ chế quản lý vốn vay nợ các doanh nghiệp được xoá sau khi mua lại nợ MIB

______________________________________

Thi hành chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 2782/QHQT ngày 23/5/1995 V/v: cơ chế quản lý tiền xoá nợ với MIB; sau khi có ý kiến tham gia của Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước và tham khảo ý kiến của 1 số doanh nghiệp Nhà nước có liên quan, Bộ Tài chính hướng dẫn các nguyên tắc quản lý và sử dụng vốn vay nợ các doanh nghiệp được xoá sau khi mua lại nợ MIB như sau:

1. Các khoản vay nợ MIB của các doanh nghiệp được thực hiện theo phương thức tự vay, tự trả dưới sự bảo lãnh của các cơ quan quản lý Nhà nước. Do đó, toàn bộ số tài sản, vốn tương ứng với số nợ được xoá (sau khi giảm trừ các khoản chi phí được Nhà nước cho phép) là nguồn vốn Ngân sách Nhà nước giao cho các doanh nghiệp quản lý và sử dụng.

2. Căn cứ vào trị giá được lợi do việc mua lại nợ MIB và số vốn vay MIB đã được các doanh nghiệp sử dụng vào các mục đích đầu tư XDCB hoặc làm vốn lưu động, Nhà nước xác định và thực hiện giao vốn bổ xung cho doanh nghiệp.

3. Trị giá được lợi do việc mua lại nợ MIB được xác định trên cơ sở số nợ được xoá trừ đi các khoản chi phí phát sinh trong quá trình đàm phán và thực hiện mua bán nợ như:

- Chi phí thuê chuyên gia, luật sư trong và ngoài nước mà doanh nghiệp phải trả.

- Phí bảo lãnh của Ngân hàng

- Phí chuyển tiền thực hiện mua nợ.

4. Các khoản chi phí được Nhà nước cho phép giảm trừ khi giao vốn:

a/ Đối với tài sản cố định và vốn cố định:

Được loại trừ, không tính vào nguyên giá TSCĐ và vốn cố định Nhà nước giao bổ sung cho doanh nghiệp các khoản:

- Chênh lệch giảm giá do đánh giá lại TSCĐ (nếu có)

- Lãi vay MIB phát sinh trong quá trình đầu tư chưa hạch toán vào giá trị công trình.

- Thiệt hại trong quá trình đầu tư do nguyên nhân khách quan (nếu có).

b/ Đối với tài sản lưu động và vốn lưu động:

Được loại trừ, không tính vào vốn lưu động Nhà nước giao bổ sung cho doanh nghiệp các khoản:

- Lỗ do hạch toán đủ vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm các khoản lãi vay phải trả cho MIB và khấu hao cơ bản của những tài sản cố định đầu tư bằng nguồn vốn vay MIB (tính đến thời điểm hoàn thành việc mua lại nợ MIB).

- Các khoản coi như lỗ gồm:

+ Lãi phải trả nợ MIB chưa phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng năm.

+ Công nợ (có liên quan đến việc sử dụng nguồn vốn vay MIB) không có khả năng thu hồi do nguyên nhân khách quan.

- Số vốn thuộc nguồn vay MIB đã được doanh nghiệp sử dụng để thanh toán lại cho MIB các khoản nợ tới hạn (bao gồm cả gốc và lãi) trong thời gian trước khi thực hiện mua lại nợ.

5. Việc xác định vốn giao bổ sung cho doanh nghiệp phải đảm bảo nguyên tắc:

Tổng số chi phí được phép giảm trừ cho từng loại vốn cố định hoặc lưu động (trước khi giao bổ sung) không được vượt quá số tiền được lợi thực tế do mua nợ tương ứng với tỷ trọng vốn đã sử dụng vào các mục đích.

Trị giá được lợi do việc mua lại nợ MIB thuộc từng loại nguồn vốn cố định hoặc lưu động được xác định như sau:

Trị giá được lợi thuộc nguồn CĐ (hoặc lưu động)

=

Tổng trị giá được lợi do mua lại nợ MIB

x

Số vốn vay MIB sử dụng vào ĐTXDCB (hoặc VLĐ

___________________________

Tổng số vốn vay MIB

6. Căn cứ vào kết quả xử lý vốn vay nợ được xoá sau khi mua lại nợ MIB theo các nguyên tắc trên, Bộ Tài chính (Tổng cục quản lý vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp) phối hợp cùng các Bộ, các địa phương làm thủ tục giao vốn bổ sung cho các doanh nghiệp có thực hiện việc mua lại nợ MIB.

7. Các doanh nghiệp được giao vốn bổ sung có trách nhiệm: bảo toàn phát triển và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn trên, thực hiện trích nộp đầy đủ tiền sử dụng vốn cho Ngân sách Nhà nước theo chế độ hiện hành.

8. Để giảm bớt khó khăn về tài chính và tạo điều kiện cho các doanh nghiệp thực hiện thanh toán đúng hạn nợ vay mới (dùng để mua lại nợ MIB cũ), các doanh nghiệp đã thực hiện mua lại nợ vay MIB được miễn nộp tiền thu sử dụng vốn của số vốn Ngân sách giao bổ sung nói trên cho đến khi trả xong số vay nợ mới.

9. Thông tư này có hiệu lực từ ngày ký và áp dụng cho các doanh nghiệp có thực hiện việc mua lại nợ vay MIB. Các Bộ, cơ quan ngang bộ, Tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính thi hành Thông tư này.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc các Bộ, ngành và các doanh nghiệp cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.