|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thi hành Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam, Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng áp dụng - Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu của mình để mua, bán chứng khoán niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán bao gồm cả việc ủy thác qua các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. - Tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh thành lập công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán. 2. Giải thích từ ngữ Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 2.1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài là: a) Tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài; b) Tổ chức nước ngoài trong các doanh nghiệp liên doanh; doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài thành lập tại Việt Nam; c) Các quỹ đầu tư nước ngoài; d) Người nước ngoài; e) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài. 2.2. Cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch là cổ phiếu của một tổ chức đã phát hành và được niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 2.3. Chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết, đăng ký giao dịch là chứng chỉ của quỹ đầu tư chứng khoán đã phát hành và được niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 2.4. Trái phiếu lưu hành là trái phiếu của một tổ chức đã phát hành và được niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. 2.5. Công ty chứng khoán liên doanh là công ty chứng khoán được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài và đối tác Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt động do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp. 2.6. Công ty quản lý quỹ liên doanh là công ty quản lý quỹ được thành lập trên cơ sở hợp đồng liên doanh giữa tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài và đối tác Việt Nam theo giấy phép thành lập và hoạt động do Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấp. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư 1.1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán được nắm giữ tối đa 49% tổng số cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư của một tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch hoặc một quỹ đầu tư chứng khoán. 1.2. Trường hợp tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần theo Nghị định số 38/2003/NĐ-CP ngày 15/4/2003 của Chính phủ về việc chuyển đổi một số doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sang hoạt động theo hình thức công ty cổ phần thì tổng số cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch là số cổ phiếu phát hành ra công chúng của doanh nghiệp theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.3. Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài đã nắm giữ vượt tỷ lệ 49% tổng số cổ phiếu phát hành ra công chúng trước khi cổ phiếu được niêm yết, đăng ký giao dịch thì phải thực hiện bán cổ phiếu để đảm bảo tỷ lệ nắm giữ của bên nước ngoài tối đa là 49%. 2. Tỷ lệ nắm giữ trái phiếu. 2.1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán trái phiếu lưu hành của một tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán không bị hạn chế tỷ lệ nắm giữ. 2.2. Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trái phiếu chuyển đổi của một tổ chức phát hành, sau khi thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu tổ chức phát hành phải đảm bảo tỷ lệ nắm giữ của nhà đầu tư nước ngoài không vượt quá 49% tổng số cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch của tổ chức đó. 3. Tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài 3.1. Tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài trong công ty chứng khoán Việt Nam hoặc công ty quản lý quỹ Việt Nam tối đa là 49% vốn điều lệ. 3.2. Tỷ lệ góp vốn của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài với đối tác Việt Nam để thành lập công ty chứng khoán liên doanh hoặc công ty quản lý quỹ liên doanh tối đa là 49% vốn điều lệ. Các bên tham gia góp vốn vào liên doanh có trách nhiệm góp đủ phần vốn của mình theo điều lệ của công ty liên doanh và quy định của pháp luật. 3.3. Việc thay đổi tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần, chuyển nhượng vốn góp, vốn cổ phần của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài do Hội đồng quản trị công ty chứng khoán hoặc công ty quản lý quỹ quyết định theo quy định của pháp luật Việt Nam và phải báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước. 4. Chế độ giám sát và báo cáo. 4.1. Tổ chức, cá nhân nước ngoài mua, bán chứng khoán trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán phải đăng ký mã số giao dịch chứng khoán với Trung tâm Giao dịch Chứng khoán thông qua thành viên lưu ký theo quy định của Bộ Tài chính bao gồm cả trường hợp uỷ thác đầu tư qua các công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ. Việc chuyển ngoại tệ vào và ra khỏi Việt Nam của tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện theo quy định về quản lý ngoại hối của pháp luật Việt Nam. 4.2. Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán trực tiếp giám sát tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư của tổ chức, cá nhân nước ngoài mua bán chứng khoán trên Trung tâm Giao dịch Chứng khoán. Định kỳ hàng tháng và trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước, Trung tâm Giao dịch Chứng khoán, Trung tâm lưu ký chứng khoán báo cáo Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước tình hình nắm giữ cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư niêm yết, đăng ký giao dịch của tổ chức, cá nhân nước ngoài (Mẫu báo cáo tại Phụ lục số 01, 02 kèm theo Thông tư này) 4.3. Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước có trách nhiệm giám sát việc chấp hành quy định của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài về tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ và góp vốn thành lập công ty chứng khoán liên doanh hoặc công ty quản lý quỹ liên doanh. 4.4. Định kỳ hàng năm và trong trường hợp cần thiết theo yêu cầu của Bộ Tài chính, Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước báo cáo Bộ Tài chính tình hình góp vốn, mua cổ phần, góp vốn liên doanh của tổ chức kinh doanh chứng khoán nước ngoài (Mẫu báo cáo tại phụ lục số 03 kèm theo Thông tư này). III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư 121/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để xem xét, giải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn thi hành Quyết định số 238/2005/QĐ-TTg ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về tỷ lệ tham gia của bên nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam
Số hiệu: 90/2005/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/10/2005
- Ngày hiệu lực
- 12/11/2005
- Người ký
- Lê Thị Băng Tâm
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Văn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: TCNH và thị trường TC, trái phiếu, khác
20/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số điều về chế độ tài chính đối với quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2018Thông tư
15/2018/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về chi phí phát hành, hoán đểi, mua lại, thanh toán gốc, lãi trái phiếu Chính phủ, trái phiếu đuọc Chính phủ bảo Iãnh và trái phỉeu chính quỵền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2018Thông tư
138/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn một số khoản chi phí đặc thù đối vói doanh nghiệp kinh doanh xổ số quy định tại Nghị định số 122/2017/NĐ-CP ngày 13 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định một số nội đung đặc thù về cơ chế quản lý tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp kinh doanh xổ số; Sở Giao dịch Chứng khoán và Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 25/12/2017Thông tư
22/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mua lại trái phiếu Chính phủ tại thị trường trong nước
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2017Thông tư
08/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn quản lý và sử dụng tiền ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản tại Quỹ Bảo vệ môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 24/1/2017Thông tư
67/2016/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 111/2007/TT-BTC ngày l2 tháng 09 năm 2007 hướng dẫn thực hiện quy chế quản lý tài chính đối với Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/4/2016Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.