Thông tư

Thông tư bổ sung, điều chỉnh một số điểm của Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3/7/2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí áp dụng tại cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài

Số hiệu: 90/2000/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
1/9/2000
Ngày hiệu lực
18/7/2000
Người ký
Phạm Văn Trọng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 99/2002/TT-BTC (hiệu lực 09/11/2002).

THÔNG TƯ

Bổ sung, điều chỉnh một số điểm của Thông tư số64/2000/TT-BTC

 ngày 3 tháng 7năm 2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí áp dụng tại

 cơ quan Đạidiện ngoại giao, cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài

 

Xét tình hình thực tế, Bộ Tài chính điều chỉnh, bổ sung một số điểmcủa Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3 tháng 7 năm 2000 của Bộ Tài chính nhưsau:

Thay thế điểm 2 phần III (III-2) về thủ tục thu, nộp Ngân sách Nhànước của Thông tư số 64 nói trên với nội dung cụ thể là:

2.Thủ tục thu, nộp Ngân sách nhà nước:

a.Cơ quan thu lệ phí lãnh sự được trích 30% (ba mươi phần trăm) trên số thu thựctế trước khi nộp vào Ngân sách nhà nước.

b.Phần 30% để lại trên, Bộ Ngoại giao được sử dụng chi cho các nội dung sau đây:

b.1.Chi mua hộ chiếu, ấn phẩm trắng và các chi phí liên quan đến công việc thu lệphí (tiền vận chuyển, tờ khai, biểu mẫu, văn phòng phẩm...)

b.2.Sau khi trừ chi phí thực tế nêu tại điểm (b.1), phần còn lại được phân phối nhưsau:

Trích1/3 để bổ sung kinh phí dùng cho việc sửa chữa nhà ở và trụ sở, mua sắm trangthiết bị cho các Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài (trừ xây dựng cơbản).

Trích2/3 để lập Quỹ phúc lợi, khen thưởng cho Cơ quan đại diện và bồi duỡng trả thùlao cho cán bộ có liên quan đến công việc thu.

c.Tuỳ đặc điểm từng địa bàn, Bộ Ngoại giao hướng dẫn cụ thể nội dung chi cho cácCơ quan đại diện Việt Nam nhằm quản lí và tăng nguồn thu cho nhà nước và điềuhoà, phân phối thu nhập giữa các Cơ quan đại diện Việt nam ở nước ngoài.

d.Nộp ngân sách nhà nước:

Tổngsố tiền lệ phí thu được sau khi trừ 30% để lại cho ngành ngoại giao chi theonội dung quy định tại điểm b trên, số tiền còn lại định kì hàng tháng, chậmnhất là ngày 15 của tháng, cơ quan thu phải nộp ngân sách của tháng trước vàoquỹ tạm gĩư ngân sách nhà nước. Cơ quan thu lệ phí thu bằng đồng tiền nào thìphải nộp ngân sách nhà nước bằng đồng tiền đó.

Hàngnăm cơ quan thu phải có dự toán thu chi và quyết toán số tiền lệ phí đã thu,nộp và sử dụng, báo cáo Bộ Ngoại giao (Vụ Quản trị tài vụ). Bộ Ngoại giao thựchiện tổng hợp, quyết toán với Bộ Tài chính (theo hai biểu mẫu đính kèm).

Thôngtư này có hiệu lực kể từ ngày hiệu lực của Thông tư số 64/2000/TT-BTC ngày 3tháng 7 năm 2000 hướng dẫn chế độ thu, nộp lệ phí áp dụng tại cơ quan Đại diệnngoại giao, cơ quan Lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài./.

BIỂU SỐ 2

(Ban hành kèm theo thông tư số 90/2000/TT-BTC ngày 1/9/2000 củaBộ Tài chính)

QUYẾT TOÁN CHI TIẾT SỬ DUNG PHẦN 30 % ĐỂ LẠI CHO BỘ NGOẠI GIAO

Năm....................

( quy ra USD )

Đơnvị tính: USD

Nội dung chi

Số tiền

I. Tổng số thu để lại (a+b):

 

aSố dư đầu kỳ ( Theo quỹ nếu có )

 

b30% để lại trong năm

 

II. Tổng số chi thực tế:

 

aMua hộ chiếu, ấn phẩm, VPP

 

bQuỹ trang thiết bị

 

cQuỹ phúc lợi khen thưởng:

 

Chi bồi dưỡng tại chỗ

 

Phúc lợi khen thưởng tại cơ quan

 

Điều về Bộ:

 

+ Chi trợ cấp cho CQĐD khác

 

+ Chi trong nước

 

 

 

III. Số dư chuyển năm sau:

 

Ngàytháng năm

VỤTRƯỞNG VỤ TÀI VỤ QUẢN TRỊ

(Ký tên và đóng dấu )

BIỂU SỐ 1

( Ban hành kèm theo thông tư số 90/2000/TT-BTC ngày 1/9/2000 củaBộ Tài chính )

TỔNG HỢP THU CHI LỆ PHÍ XUẤT NHẬP CẢNH NĂM ....

(QUY RA USD )

CƠ QUAN DĐVN TẠI

SỐ DƯ NĂM TRƯỚC

PHÁT SINH THU TRONG NĂM

TỔNG HỢP THU

TỔNG CHI

SỐ DƯ CHUYỂN NĂM SAU

GHI CHÚ

 

Tổng Số

NS

BNG

Tổng Số

NS (70%)

BNG

(30%)

Tổng Số

NS

BNG

Tổng Số

NS

BNG

Tổng

Số

NS

BNG

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

                                                                                                             VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN TRỊ TÀI VỤ

                                                                                                             (Ký tên và đóng dấu)

Lịch sử hiệu lực

  1. 18/07/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 01/09/2000
    Ban hành
  3. 09/11/2002
    Thay thế bởi Thông tư 99/2002/TT-BTC

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.