|
THÔNG TƯ
Quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, Căn cứ Luật Lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2024; Căn cứ Luật Địa chất và khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024; Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản; Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam; Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Thông tư này quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản. Điều 2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản; cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản; tổ chức, cá nhân giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản. Điều 3. Giải thích từ ngữ 1. Cơ quan lưu trữ thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản (sau đây gọi tắt là cơ quan lưu trữ) là đơn vị do cơ quan có thẩm quyền thành lập có chức năng, nhiệm vụ kiểm tra, thu nhận và cung cấp thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản. 2. Dữ liệu địa chất, khoáng sản là toàn bộ thông tin, tài liệu, số liệu, mẫu vật liên quan đến điều tra cơ bản địa chất, điều tra khoáng sản, quan trắc địa chất môi trường, thăm dò, khai thác, sử dụng, đóng cửa mỏ khoáng sản và các hoạt động quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, được thu thập, xử lý, lưu trữ và quản lý theo quy định pháp luật. 3. Dữ liệu điện tử là thông tin được tạo lập, gửi, nhận, xử lý, lưu trữ bằng phương tiện điện tử, có thể được thể hiện, trao đổi hoặc lưu giữ dưới dạng số. Chương II GIAO NỘP DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN Điều 4. Nguyên tắc giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện các dự án điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản bắt buộc giao nộp đầy đủ, đúng hạn toàn bộ dữ liệu địa chất, khoáng sản trong quá trình hoạt động. 2. Dữ liệu được lập theo quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật thống nhất của nhà nước (về biểu mẫu, hệ tọa độ, ký hiệu, nội dung...). 3. Dữ liệu giao nộp phản ánh đúng thực địa, đúng kết quả đo đạc, phân tích, không được sửa đổi tùy tiện hoặc làm sai lệch. 4. Giao nộp hồ sơ đầy đủ, hoàn thiện: báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản hoặc thăm dò khoáng sản (bản chính hoặc bản điện tử); bản chính hoặc bản điện tử của tài liệu nguyên thủy, bao gồm các tài liệu thu thập, số liệu khảo sát, bản đồ gốc và các hồ sơ liên quan; mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng kèm theo biên bản bàn giao và danh mục chi tiết theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 119 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP. 5. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giao nộp trong thời hạn không quá 60 ngày kể từ khi hoàn thành nhiệm vụ, dự án hoặc đề án theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 119 Nghị định số 193/2025/NĐ-CP. 6. Dữ liệu thuộc danh mục bí mật được giao nộp, lưu trữ và công bố theo quy định về bảo vệ bí mật Nhà nước, không tự ý sao chép hoặc cung cấp. Điều 5. Trình tự, thủ tục giao nộp dữ liệu địa chất, khoáng sản 1. Tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản nộp báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản với các hình thức sau: a) Nộp trực tiếp tại Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, hoặc thông qua dịch vụ bưu chính; b) Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia. 2. Thành phần hồ sơ giao nộp gồm: a) Văn bản đề nghị giao nộp của tổ chức, cá nhân theo Mẫu số 01 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư này; b) Hồ sơ báo cáo: một (01) bộ bản giấy và một (01) bộ bản điện tử (gồm báo cáo tổng hợp và tài liệu nguyên thủy). 3. Quy cách, kỹ thuật trình bày báo cáo a) Nội dung báo cáo tổng hợp kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản được trình bày theo quy định tại các Thông tư chuyên ngành; b) Quy cách, kỹ thuật trình bày báo cáo tổng hợp thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; c) Quy cách và kỹ thuật trình bày tài liệu nguyên thủy trong báo cáo kết quả điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, báo cáo kết quả thăm dò khoáng sản thực hiện theo quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 6. Trình tự, thủ tục giao nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng 1. Tổ chức thực hiện đề án, dự án, nhiệm vụ điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản có trách nhiệm nộp mẫu vật tại Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. a) Giao nộp trực tuyến bản điện tử chứa thông tin, hình ảnh, tài liệu về mẫu vật qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; b) Giao nộp trực tiếp mẫu vật tại Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương, hoặc thông qua dịch vụ bưu chính. 2. Thành phần giao nộp mẫu vật, gồm: a) Mẫu vật địa chất, khoáng sản; b) Hai (02) bộ phiếu ghi mẫu vật địa chất, khoáng sản. 3. Quy cách mẫu vật giao nộp Quy cách của mẫu vật địa chất, khoáng sản và mẫu vật bảo tàng, cùng quy cách thể hiện các dạng tài liệu lưu giữ mẫu và mẫu vật giao nộp được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 34/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng địa chất. Chương III THU NHẬN DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ thu nhận dữ liệu địa chất, khoáng sản 1. Trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ giao nộp hợp lệ, cơ quan lưu trữ phải rà soát, đối chiếu tính phù hợp giữa bản giấy và bản điện tử; xác nhận hồ sơ theo danh mục sản phẩm của đề án, dự án, nhiệm vụ đã được nghiệm thu, phê duyệt. 2. Trường hợp kết quả rà soát, đối chiếu hồ sơ giao nộp có đầy đủ thành phần theo danh mục quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan lưu trữ cấp giấy xác nhận nộp lưu trữ địa chất theo Mẫu số 04 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trường hợp kết quả rà soát cho thấy hồ sơ không đầy đủ thành phần theo danh mục được phê duyệt hoặc không phù hợp giữa bản giấy và bản điện tử, cơ quan lưu trữ gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân giao nộp theo Mẫu số 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Điều 8. Trách nhiệm của cơ quan lưu trữ thu nhận mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng 1. Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ mẫu vật hợp lệ, Trung tâm Thông tin, Lưu trữ và Bảo tàng địa chất hoặc đơn vị lưu giữ mẫu vật của địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, rà soát, kiểm tra mẫu vật địa chất, khoáng sản, bảo đảm số lượng, quy cách, chất lượng theo danh mục đã được phê duyệt. 2. Trường hợp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp đạt yêu cầu theo quy định, cơ quan lưu trữ cấp Giấy xác nhận nộp mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng theo Mẫu số 05 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. 3. Trường hợp mẫu vật địa chất, mẫu vật bảo tàng giao nộp không đạt yêu cầu theo quy định tại Điều 9, Điều 11 Thông tư số 34/2025/TT-BNNMT ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định mẫu biểu thông tin, dữ liệu về địa chất, khoáng sản và danh mục, quy cách mẫu vật địa chất, khoáng sản, mẫu vật bảo tàng địa chất, cơ quan lưu trữ gửi thông báo cho tổ chức, cá nhân giao nộp mẫu vật theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này. Chương IV CUNG CẤP, KHAI THÁC, SỬ DỤNG THÔNG TIN, DỮ LIỆU ĐỊA CHẤT, KHOÁNG SẢN Điều 9. Nguyên tắc cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản 1. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản thực hiện theo quy định Luật Dữ liệu, Luật Địa chất và khoáng sản và các quy định pháp luật có liên quan về quản lý, bảo mật, chia sẻ, quản lý và sử dụng dữ liệu. 2. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản có trách nhiệm công khai danh mục thông tin, dữ liệu được cung cấp. 3. Khuyến khích việc cung cấp, khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản thông qua nền tảng số, bao gồm Cổng Dịch vụ công Quốc gia và các hệ thống kết nối, chia sẻ, giao dịch điện tử nhằm tăng cường tính công khai, minh bạch, thuận tiện trong tiếp cận và sử dụng thông tin, dữ liệu. Điều 10. Hình thức cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản 1. Thông qua hình thức trực tiếp tại cơ quan lưu trữ dữ liệu địa chất và khoáng sản theo quy định của pháp luật. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng dữ liệu thực hiện tra cứu, đăng ký và tiếp cận dữ liệu tại cơ quan lưu trữ. 2. Thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia bằng hình thức truy cập, tra cứu, tải xuống, đăng ký khai thác dữ liệu trực tuyến theo đúng quy trình, biểu mẫu và điều kiện do cơ quan cung cấp dữ liệu quy định. 3. Theo hợp đồng giữa cơ quan lưu trữ dữ liệu và tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, phù hợp với quy định của pháp luật về khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu và pháp luật dân sự. Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung, phạm vi dữ liệu, hình thức cung cấp, quyền và nghĩa vụ của các bên, trách nhiệm pháp lý và nghĩa vụ tài chính. Điều 11. Thủ tục, trình tự khai thác thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản 1. Việc khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu theo hình thức phiếu yêu cầu hoặc văn bản yêu cầu được thực hiện như sau: a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tham khảo thông tin, dữ liệu địa chất và khoáng sản phải nộp công văn hoặc giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi đang công tác, học tập, trong đó nêu rõ mục đích tham khảo để cơ quan lưu trữ có căn cứ xem xét, giải quyết; b) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu khai thác và sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản căn cứ danh mục thông tin, dữ liệu hiện có, lập phiếu yêu cầu, văn bản yêu cầu theo Mẫu số 01 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; c) Hồ sơ được gửi trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc thông qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia đến Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường hoặc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; d) Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đầy đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan quản lý nhà nước về thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản phải có văn bản trả lời, nêu rõ nội dung đồng ý hoặc không đồng ý cung cấp thông tin, dữ liệu. 2. Sau khi được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, tổ chức, cá nhân được phép khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản theo quy định sau: a) Khai thác trực tiếp tại cơ quan lưu trữ: tổ chức, cá nhân điền đầy đủ thông tin theo Mẫu số 02 Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này để được cung cấp thông tin, dữ liệu; b) Khai thác trên môi trường điện tử: tổ chức, cá nhân thực hiện theo hướng dẫn trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và được truy cập, sử dụng thông tin, dữ liệu đúng với nội dung đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. 3. Sau khi tổ chức, cá nhân hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định, cơ quan quản lý thông tin, dữ liệu có trách nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin, dữ liệu đã được yêu cầu. Điều 12. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản 1. Sử dụng thông tin, dữ liệu đúng mục đích đã đăng ký; trích dẫn đầy đủ nguồn dữ liệu và tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, quyền sở hữu trí tuệ. 2. Không sao chép, chuyển nhượng tài liệu lưu trữ địa chất, khoáng sản cho cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác sử dụng trái với quy định pháp luật. 3. Không làm sai lệch thông tin, dữ liệu đã được cung cấp. 4. Có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan quản lý trong trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu sai lệch, thiếu sót. Điều 13. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí 1. Cơ quan lưu trữ thực hiện việc thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 4, khoản 2 Điều 5 và Điều 6 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản. 2. Tổ chức cá nhân nộp phí, lệ phí khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản được thực hiện theo quy định tại Điều 2, Điều 4 và khoản 1 Điều 5 Thông tư số 11/2024/TT-BTC ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu địa chất, khoáng sản. Chương V ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 02 năm 2026. 2. Bãi bỏ Điều 3, Điều 4, Điều 5 và Điều 6 và Thông tư số 12/2013/TT-BTNMT ngày 05 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp Dữ liệu địa chất, khoáng sản của đề án/dự án/nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu, phê duyệt trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các quy định tại thời điểm phê duyệt. Điều 16. Tổ chức thực hiện 1. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này. 2. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, Sở Nông nghiệp và Môi trường cấp tỉnh có trách nhiệm phổ biến, kiểm tra thực hiện Thông tư này. 3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, quyết định./.
|
Quy định trình tự, thủ tục giao nộp, thu nhận, cung cấp thông tin, dữ liệu địa chất, khoáng sản
Số hiệu: 87/2025/TT-BNNMT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường
- Ngày ban hành
- 31/12/2025
- Ngày hiệu lực
- 16/2/2026
- Người ký
- Lê Công Thành
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Địa chất, khoáng sản
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực một phần2
Thông tư · 12/2013/TT-BTNMT
Quy định về việc giao nộp, thu nhận, lưu giữ, bảo quản và cung cấp dữ liệu về địa chất, khoáng sản
Hết hiệu lực một phầnThông tư · 43/2016/TT-BTNMT
Quy định kỹ thuật về thu thập, thành lập tài liệu nguyên thủy trong điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
Hết hiệu lực một phầnCăn cứ ban hành4
Luật · 33/2024/QH15
Luật Lưu trữ
Còn hiệu lựcLuật · 54/2024/QH15
Luật Địa chất và Khoáng sản
Còn hiệu lựcNghị định · 35/2025/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Còn hiệu lựcNghị định · 193/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản
Hết hiệu lực một phầnVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Địa chất, khoáng sản
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Quy định về trách nhiệm đóng góp kinh phí của tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và khoáng sản và quy định chi tiết Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Địa chất và khoáng sản
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thi công công trình khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác điều tra, đánh giá tài nguyên và thăm dò khoáng sản đất hiếm
Quy định nội dung công tác giám sát thi công Đề án thăm dò khoáng sản
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Quy định quản lý, vận hành Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực tài nguyên nước
Quy định chi tiết một số điều của Luật Đa dạng sinh học, một số nghị định hướng dẫn thực hiện Luật Đa dạng sinh học và Luật Bảo vệ môi trường
Hướng dẫn các loại máy chuyên dùng khác phục vụ cho sản xuất nông nghiệp chưa được quy định tại khoản 6 Điều 19 Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Quy định chi tiết trình tự, thủ tục giao doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện khảo sát dự án điện gió ngoài khơi trước khi lựa chọn nhà đầu tư
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.