|
THÔNG TƯ Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phíthẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch Căn cứ Pháp lệnh Phí và Lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;Nghị định số 57/2002/NĐ/CP ngày 3/6/2002 của Chính phủ; Căn cứ Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ vềcơ sở lưu trú du lịch; Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩmđịnh phân hạng cơ sở lưu trú du lịch như sau: I- ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ MỨC THU 1.Tổ chức, cá nhân kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch tại Việt Nam theo quyđịnh tại Điều 2 Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ về cơsở lưu trú du lịch, được cơ quan quản lý nhà nước thẩm định, phân hạng cơ sở lưutrú du lịch phải nộp phí thẩm định (thẩm định lần đầu và thẩm định lại) quyđịnh tại Thông tư này. 2.Mức thu phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch quy định như sau: a)Thẩm định lần đầu: Loạiđề nghị tiêu chuẩn xếp hạng 4 sao, 5 sao: 2.500.000 đồng/lần/cơ sở. Loạiđề nghị tiêu chuẩn xếp hạng 3 sao: 2.000.000 đồng/lần/cơ sở. Loạiđề nghị đạt tiêu chuẩn xếp hạng 1 sao, 2 sao: 500.000 đồng/lần/cơ sở. Loạiđề nghị tiêu chuẩn tối thiểu: 300.000 đồng/lần/cơ sở. b)Thẩm định lại: Loạixếp hạng 4 sao, 5 sao: 2.000.000 đồng/lần/cơ sở. Loạixếp hạng 3 sao: 1.500.000 đồng/lần/cơ sở. Loạixếp hạng 1 sao, 2 sao: 400.000 đồng/lần/cơ sở. Loạixếp hạng tiêu chuẩn tối thiểu: 200.000 đồng/lần/cơ sở c)Thời hạn thẩm định và thẩm định lại đối với các loại cơ sở lưu trú tại tiết a,b nêu trên thực hiện theo quy định tại khoản 2, điều 9 Nghị định số39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ về cơ sở lưu trú du lịch và tại điểm4a, mục III, chương II Thông tư số 01/2000/TT-TCDL ngày 27/4/2001 của Tổng cụcDu lịch hướng dẫn thực hiện Nghị định. 3.Phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch thu bằng đồng Việt Nam. II. TỔ CHỨC THU, NỘP VÀ QUẢN LÝ SỬ DỤNG1.Tổng cục du lịch và Sở Du lịch hoặc Sở Du lịch - Thương mại, Sở Thương mại - Dulịch thực hiện quản lý nhà nước về cơ sở lưu trú du lịch quy định tại Điều 14,Điều 15 Nghị định số 39/2000/NĐ-CP ngày 24/8/2000 của Chính phủ tổ chức thu phíthẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch (dưới đây gọi chung là cơ quan thu)theo quy định: a)Niêm yết công khai tại nơi thu phí: đối tượng thu, mức thu phí thẩm định phânhạng cơ sở lưu trú du lịch theo đúng mức thu quy định tại Thông tư này. Khi thutiền phải cấp biên lai thu phí, (loại biên lai thu do Bộ Tài chính phát hành)cho người nộp tiền (biên lai nhận tại Cục thuế địa phương nơi cơ quan thẩm địnhphân hạng cơ sở lưu trú đóng trụ sở và được quản lý, sử dụng theo quy định củaBộ Tài chính). b)Mở tài khoản tạm giữ tiền thu phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch(bao gồm số thu bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản) tại Kho bạc Nhà nước nơiđóng trụ sở chính; riêng số thu bằng tiền mặt thì hàng ngày hoặc chậm nhất làhàng tuần (7) ngày một lần phải lập bảng kê, gửi toàn bộ tiền phí đã thu đượcvào tài khoản mở tại Kho bạc nhà nước và phải quản lý chặt chẽ theo đúng chế độtài chính hiện hành. c)Đăng ký, kê khai, nộp phí với cơ quan Thuế nơi đóng trụ sở chính; thực hiệnthanh toán, quyết toán biên lai thu phí và quyết toán thu, nộp tiền thu phí vớicơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo đúng quy định tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy địnhpháp luật về phí và lệ phí. 2.Cơ quan thu phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch được trích để lạitiền thu phí để trang trải các chi phí phục vụ việc thu phí theo tỷ lệ (%) trêntổng số tiền phí thực thu được như sau: Tổngcục Du lịch: 90% trên tổng số tiền phí thu được từ các cơ sở đề nghị hoặc đượcxếp hạng 3 sao, 4 sao, 5 sao. SởDu lịch hoặc Sở Du lịch - Thương mại, Sở Thương mại - Du lịch: 60% trên tổng sốtiền phí thu được từ các cơ sở được đề nghị hoặc được xếp hạng 1 sao, 2 sao vàđạt tiêu chuẩn tối thiểu. Sốtiền phí được trích để lại theo tỷ lệ (%) quy định trên đây được sử dụng vàocác nội dung chi cụ thể sau đây: a)Chi tiền lương, tiền công cho lao động thuê ngoài trực tiếp làm công việc thuphí (kể cả trả công làm việc ngoài giờ hành chính quy định cho cán bộ công nhânviên của cơ quan thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch). b)Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, công tác phí(đi lại, lưu trú), công vụ phí theo tiêu chuẩn, định mức hiện hành. c)Chi hội nghị, hội thảo, tập huấn nghiệp vụ phục vụ công việc thu phí. d)Các khoản chi khác liên quan trực tiếp đến công việc thu phí. e)Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ nhân viên trực tiếp thu phí, lệphí của cơ quan thẩm định cơ sở lưu trú du lịch. Mức trích lập 2 (hai) quỹ khenthưởng và quỹ phúc lợi, bình quân một năm, một người tối đa không quá 3 (ba)tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện cao hơn năm trước và bằng 2(hai) tháng lương thực hiện nếu số thu năm thực hiện thấp hơn hoặc bằng năm trước. Toànbộ số tiền phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch được tạm trích theoquy định trên đây, cơ quan thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch phải sửdụng đúng mục đích, có chứng từ hợp pháp theo chế độ quy định. 3.Tổng số tiền phí thẩm định phân hạng cở sở lưu trú du lịch thực thu được (baogồm số thu bằng tiền mặt, séc hoặc chuyển khoản), sau khi trừ số được trích đểlại theo tỷ lệ quy định tại điểm 2 mục này, số còn lại phải nộp vào ngân sáchnhà nước (chương, loại, khoản tương ứng, mục 046 Mục lục ngân sách nhà nướchiện hành) theo thời hạn và thủ tục quy định tại Pháp lệnh phí và lệ phí và cácvăn bản hướng dẫn thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí. Số nộp ngân sách nhà nước đượcphân cho các cấp ngân sách nhà nước theo quy định của Luật ngân sách nhà nước. 4.Việc lập và chấp hành dự toán thu-chi, quyết toán thu-chi tiền thu phí thẩmđịnh phân hạng cơ sở lưu trú du lịch thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy địnhpháp luật về phí và lệ phí và Thông tư số 25/2002/TT-BTC ngày 21/3/2002 của BộTài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 10/2002/NĐ-CP ngày 16/1/2002 củaChính phủ về chế độ tài chính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp có thu. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN1.Thôngtư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đâyvề phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch trái với Thông tư này đều bãibỏ. 2.Sở Tài chính Vật giá, Cục Thuế các tỉnh, thành phố, các cơ quan thẩm định phânhạng cơ sở lưu trú du lịch và đối tượng nộp phí có trách nhiệm thực hiện đúngquy định tại Thông tư này. Trongquá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhânphản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Thông tư
Quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng phí thẩm định phân hạng cơ sở lưu trú du lịch
Số hiệu: 87/2002/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 2/10/2002
- Ngày hiệu lực
- 17/10/2002
- Người ký
- Trương Chí Trung
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 47/2010/TT-BTC (hiệu lực 27/05/2010).
Lịch sử hiệu lực
- 02/10/2002Ban hành
- 17/10/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 27/05/2010Thay thế bởi Thông tư 47/2010/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.