THÔNG TƯQuy định phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng Khu Kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh ______________________________ Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế; Căn cứ Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư; Căn cứ Quyết định số 72/2006/QĐ-TTg ngày 03/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh; Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Thực hiện ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại văn bản số 2322/TTg-KTTH ngày 26/11/2009 của Văn phòng Chính phủ về cơ chế, chính sách đối với các Dự án trọng điểm tại Khu Kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh; Sau khi thống nhất với Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh, Bộ Tài chính quy định phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng Khu Kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi là khu kinh tế) như sau: Điều 1. Đối tượng áp dụng Đối tượng áp dụng của Thông tư này bao gồm: 1. Doanh nghiệp có đầu tư và hoạt động tại khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh; 2. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng khu kinh tế (sau đây gọi là Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng); 3. Ban Quản lý khu kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh (sau đây gọi là Ban quản lý). Điều 2. Giải thích từ ngữ 1. Cơ sở hạ tầng khu kinh tế: Là các hạng mục kết cấu hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền và các tài sản tiện ích công cộng. 2. Tài sản tiện ích công cộng: Là các tài sản được trang bị nhằm cung cấp các dịch vụ tiện ích cho hoạt động của các doanh nghiệp, không nằm trong các hạng mục hạ tầng khu kinh tế theo luận chứng đã được duyệt hoặc điều chỉnh bởi cơ quan có thẩm quyền, được hình thành từ nguồn phí tiện ích công cộng do doanh nghiệp đóng góp. Các tài sản này phải đáp ứng các điều kiện của tài sản cố định theo quy định của Bộ Tài chính. 3. Phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng: Là khoản phí do các doanh nghiệp đóng góp, để vận hành, duy tu, và tái tạo cơ sở hạ tầng khu kinh tế, không bao gồm phí tiện ích công cộng. Điều 3. Nguyên tắc áp dụng thu, nộp, quản lý và sử dụng phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng tại Thông tư này 1. Việc thực hiện thu phí không làm ảnh hưởng tới môi trường đầu tư của khu kinh tế cũng như môi trường đầu tư chung. 2. Chỉ áp dụng đối với phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thu từ các doanh nghiệp có đầu tư và hoạt động tại khu kinh tế. 3. Nội dung các công việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được sử dụng từ nguồn thu phí quy định tại Thông tư này phải được sự thống nhất với Ban quản lý. 4. Việc sử dụng số phí được trích của Ban Quản lý phải theo quy định của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính đối với Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. Điều 4. Hạch toán kế toán và thuế 1. Số phí mà doanh nghiệp đã thực nộp theo thông báo của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được hạch toán vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp và được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. 2. Phí duy tu và tái tạo cơ sở hạ tầng (sau đây gọi là phí) do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thu không phải chịu thuế. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải hạch toán riêng phí này với các khoản doanh thu hoạt động khác của Công ty. 3. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi tình hình biến động tăng, giảm phí (thu, phân chia, sử dụng). Ban quản lý quy định biểu mẫu báo cáo nghiệp vụ và chế độ công khai về thu, phân chia, sử dụng phí. Điều 5. Mức thu phí 1. Mức thu phí được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên một trong các chỉ tiêu sau: a) Tổng doanh thu xuất khẩu; b) Tổng doanh thu hoạt động sản xuất, dịch vụ; c) Tổng số tiền thuê lại đất đã có cơ sở hạ tầng. 2. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng xác định chỉ tiêu tính phí báo cáo Ban quản lý trước khi thực hiện. Điều 6. Tổ chức thu phí 1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm tổ chức thu phí từ các doanh nghiệp trong khu. Trình tự và thủ tục thu nộp phí do Công ty thoả thuận với các doanh nghiệp. Việc thu nộp phí phải được thông báo công khai bằng văn bản tới doanh nghiệp. 2. Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp đầy đủ số phí theo thông báo của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng. Trường hợp có vướng mắc, doanh nghiệp có quyền phản ánh với Ban quản lý để nghiên cứu giải quyết. 3. Căn cứ chế độ kế toán doanh nghiệp do Bộ Tài chính quy định, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng khi thu phí cấp phiếu thu cho doanh nghiệp nộp phí. Phiếu thu này là chứng từ hợp lệ xác định việc đóng phí của doanh nghiệp trong khu. 4. Hàng năm, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng lập kế hoạch thu phí (chi tiết theo quý, 6 tháng và cả năm) gửi Ban quản lý để được xem xét, chấp thuận trước khi thực hiện. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh yêu cầu phải điều chỉnh kế hoạch thu thì Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng lập kế hoạch điều chỉnh và gửi tới Ban quản lý để xem xét, chấp thuận. Điều 7. Phân chia phí 1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thực hiện việc phân chia số phí thu được như sau: a) Trích tối đa 20% số phí chuyển về cho Ban quản lý để sử dụng cho các hoạt động của Ban quản lý. b) Dành tối thiểu 80% số phí để sử dụng cho việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng và tiện ích công cộng trong khu. 2. Tỷ lệ phân chia phí cụ thể do Ban quản lý và các Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng thống nhất thoả thuận tuỳ theo tình hình thu nộp, sử dụng phí thực tế và phải thông báo với Sở Tài chính tỉnh Hà Tĩnh. 3. Trên cơ sở số phí thu được hàng tháng, trong vòng 10 ngày đầu của tháng sau, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng tạm chuyển về tài khoản của Ban quản lý mở tại Kho bạc nhà nước tỉnh Hà Tĩnh số phí Ban quản lý được hưởng theo tỷ lệ phân chia đã thống nhất. 4. Kết thúc năm tài chính, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng và Ban quản lý thực hiện quyết toán việc thu, phân chia và sử dụng phí theo chế độ quy định. Điều 8. Sử dụng phí 1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng sử dụng số phí thu được sau khi trích nộp về Ban quản lý để duy tu và tái tạo cơ sở hạ tầng trong khu theo các nội dung chi đã được trao đổi,thống nhất với Ban quản lý nhằm duy trì tình trạng hoạt động bình thường của cơ sở hạ tầng trong khu để phục vụ các doanh nghiệp. 2. Việc quản lý và sử dụng số phí do Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng trích nộp về Ban quản lý thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính về cơ chế tài chính đối với Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế. 3. Hàng năm, trong 10 ngày đầu tiên của tháng 01, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng lập và gửi tới Ban quản lý kế hoạch sử dụng phí cho các công việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng các khu phù hợp với nội dung công việc và nhu cầu chi đã trao đổi, thống nhất với Ban quản lý theo quy định tại khoản 1 Điều này. 4. Trong quá trình thực hiện kế hoạch, nếu phát sinh các nhu cầu duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng đột xuất ngoài kế hoạch đã lập, hoặc có những thay đổi lớn trong việc thực hiện kế hoạch, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm lập kế hoạch bổ sung hoặc kế hoạch điều chỉnh và thông báo tới Ban quản lý để xem xét, chấp thuận làm căn cứ thực hiện. 5. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng sử dụng số phí thu được cho việc duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng theo kế hoạch đã được Ban quản lý chấp thuận. Chậm nhất vào ngày 31 tháng 1 năm tiếp theo, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng báo cáo Ban quản lý tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng phí của năm trước đó. Điều 9. Quản lý và theo dõi việc thu và sử dụng phí 1. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng hạch toán chi tiết chi phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng trong năm vào sổ kế toán theo quy định hiện hành về chế độ kế toán và theo quy định tại Điều 4 Thông tư này. 2. Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng mở tài khoản riêng tại một ngân hàng thương mại đang hoạt động hợp pháp trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh (gọi là tài khoản tích luỹ phí) để theo dõi, quản lý số chênh lệch thu và sử dụng phí hàng năm. Chênh lệch giữa số thu và sử dụng phí hàng năm của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng được gửi vào tài khoản tích luỹ phí này. Ban quản lý có trách nhiệm cùng Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng xác định phần chênh lệch gửi vào tài khoản tích luỹ phí theo quy định tại Điều này. 3. Số dư tiền gửi trong tài khoản tích luỹ phí chỉ được sử dụng cho hoạt động duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng trong khu phù hợp với kế hoạch sử dụng phí quy định tại Điều 8 và Điều 9 Thông tư này. 4. Việc thu và sử dụng phí theo quy định tại Điều 6, Điều 8 Thông tư này là một nội dung của kế hoạch kiểm toán hàng năm tại Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng. 5. Việc thu và sử dụng phí tại Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng phải được thẩm tra và công bố công khai cho các doanh nghiệp biết theo các quy định dưới đây: a) Nội dung công khai: Chậm nhất không quá 90 ngày sau khi kết thúc năm tài chính, Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng có trách nhiệm báo cáo với Ban quản lý (nộp kèm báo cáo tài chính đã được kiểm toán) về: - Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch thu phí trong năm tài chính; - Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng trong năm tài chính; - Số dư tài khoản tích luỹ phí tại thời điểm 31 tháng 12 năm báo cáo. b) Thẩm tra và công bố thông tin: Trong thời hạn 30 ngày sau khi nhận được báo cáo quyết toán của Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng, Ban quản lý có nhiệm vụ thẩm tra tính xác thực của số liệu đã được kiểm toán và công bố công khai với các doanh nghiệp trong khu về các nội dung trên; đồng thời gửi Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh. Các nội dung công khai được niêm yết tại trụ sở Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng và gửi tới từng doanh nghiệp trong khu hoặc thông báo bằng hình thức khác nếu cần thiết. Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký. 2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc đề nghị của các tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./. |
Quy định phí duy tu, tái tạo cơ sở hạ tầng Khu Kinh tế Vũng Áng tỉnh Hà Tĩnh
Số hiệu: 86/2010/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 10/6/2010
- Ngày hiệu lực
- 25/7/2010
- Người ký
- Đỗ Hoàng Anh Tuấn
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho3
Nghị định · 29/2008/NĐ-CP
Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 108/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 72/2006/QĐ-TTg
Về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh
Hết hiệu lực toàn bộCăn cứ ban hành4
Nghị định · 29/2008/NĐ-CP
Quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 118/2008/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 108/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 72/2006/QĐ-TTg
Về việc thành lập và ban hành Quy chế hoạt động của khu kinh tế Vũng Áng, tỉnh Hà Tĩnh
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.