Thông tư

Hướng dẫn bàn giao kinh phí và cơ chế quản lý tài chính chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998

Số hiệu: 86/1998/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/6/1998
Ngày hiệu lực
10/7/1998
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

hướng dẫn bàn giao kinh phí và cơ chế quản lý tài chính
chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998

 

Căn cứ Quyết định số 19/1998/QĐ-TTg ngày 24/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình quốc gia cũ; Bộ Tài chính hướng dẫn công tác bàn giao kinh phí và cơ chế quản lý tài chính của các mục tiêu chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998 như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:

1. Chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em gồm các mục tiêu:

Mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em.

Mục tiêu chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.

Mục tiêu truyền thông và nâng cao năng lực cán bộ.

2. Kinh phí của các mục tiêu của chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em được hình thành từ nguồn: hỗ trợ của ngân sách Trung ương (ngân sách nhà nước), viện trợ nước ngoài và các nguồn thu theo quy định của Nhà nước. Các nguồn kinh phí trên được quản lý theo Luật ngân sách nhà nước, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật ngân sách nhà nước và theo quy định tại Thông tư này.

3. Đối tượng thực hiện Thông tư này là các đơn vị sử dụng kinh phí của chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998.

4. Các Bộ, ngành và các địa phương có trách nhiệm tiếp nhận kinh phí và tổ chức thực hiện theo đúng các mục tiêu của CTBV&CSTE.

5. Nội dung và định mức chi của các mục tiêu thuộc chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998 vẫn thực hiện theo Thông tư liên tịch số 69/TTLT ngày 04/10/1997 của Bộ Tài chính và Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam hướng dẫn nội dung và định mức chi của Chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1997.

6. Các đơn vị sử dụng ngân sách Chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998 thực hiện công tác lập dự toán, sử dụng và quyết toán kinh phí theo Thông tư số 09 TC/NSNN ngày 18/3/1997 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước và Quyết định số 999-TC/QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp.

 

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ:

1. Về bàn giao dự toán kinh phí:

a. Đối với địa phương:

Căn cứ Quyết định số 1186/1997/QĐ-TTg ngày 31/12/1997 của Thủ tướng Chính phủ về giao dự toán ngân sách năm 1998; Quyết định số 19/1998/QĐ-TTg ngày 24/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình quốc gia cũ và Quyết định số 125/1997/QĐ-BKH ngày 31/12/1997 của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư về việc giao chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách Chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố thông báo chuyển nhiệm vụ và dự toán kinh phí của một số mục tiêu thuộc Chương trình Bảo vệ và chăm sóc trẻ em từ Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, thành phố sang Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Công an theo nguyên tắc chuyển giao nhiệm vụ, hoạt động nào thì kèm theo kinh phí để thực hiện nhiệm vụ, hoạt động đó đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn đã được Chính phủ thông báo và các chỉ tiêu nhiệm vụ được giao về công tác chăm sóc và bảo vệ trẻ em năm 1998.

Căn cứ vào dự toán ngân sách năm 1998 đã được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố giao chính thức cho các đơn vị, Uỷ ban Bảo vệ chăm sóc trẻ em tỉnh, thành phố, Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Công an có trách nhiệm lập dự toán năm có chia ra quý theo mục lục ngân sách nhà nước gửi Sở Tài chính - Vật giá thẩm định và tổng hợp gửi Bộ Tài chính làm căn cứ cấp phát.

b. Đối với Trung ương:

Căn cứ vào dự toán chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998 đã được giao và quyết định điều chỉnh dự toán đối với các Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an, Bộ Văn hoá Thông tin và Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, thủ trưởng các cơ quan Trung ương được giao dự toán ngân sách của Chương trình Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em chịu trách nhiệm ký hợp đồng nguyên tắc với Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam triển khai thực hiện mục tiêu truyền thông và nâng cao năng lực cán bộ, với Bộ Y tế triển khai thực hiện mục tiêu phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Công an thực hiện mục tiêu chăm sóc trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện nhiệm vụ quản lý đối tượng trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, Bộ Công an thực hiện nhiệm vụ quản lý đối tượng trẻ em làm trái pháp luật).

Từ năm 1999, việc xây dựng kế hoạch hàng năm cho công tác bảo vệ và chăm sóc trẻ em thực hiện theo các quy định chung của Chính phủ.

2. Về cấp phát kinh phí:

Căn cứ vào dự toán chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998 có chia ra quý theo mục lục ngân sách nhà nước của cơ quan sử dụng kinh phí chương trình ở địa phương lập có xác nhận của Sở Tài chính - Vật giá, Bộ Tài chính sẽ cấp uỷ quyền qua Sở Tài chính - Vật giá phần kinh phí chương trình chăm sóc và bảo vệ trẻ em năm 1998 cho các địa phương. Sở Tài chính - Vật giá địa phương căn cứ vào dự toán của các đơn vị tiến hành phân phối hạn mức kinh phí cho Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, Sở Y tế, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Sở Công an để các đơn vị triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao.

Căn cứ vào dự toán năm có chia ra quý theo mục lục ngân sách nhà nước do các Bộ, ngành ở Trung ương lập, Bộ Tài chính sẽ tiến hành cấp kinh phí cho các cơ quan đơn vị thực hiện hoặc cấp trực tiếp cho các đơn vị sử dụng kinh phí của từng mục tiêu của chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998 theo đề nghị của các cơ quan được giao ngân sách (cơ quan chủ quản).

3. Về quyết toán kinh phí:

a. Đối với địa phương:

Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em các tỉnh, thành phố có trách nhiệm quyết toán phần kinh phí chưa xin quyết toán năm 1997 chuyển sang năm 1998 và tổng hợp chung và quyết toán năm 1998 của đơn vị mình.

Phần kinh phí quý 1/1998:

Đối với những địa phương Sở Tài chính Vật giá đã cấp phát kinh phí chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em quý I/1998 cho Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh thực hiện, Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm quyết toán phần kinh phí đã được cấp phát.

Đối với những địa phương đã cấp phát kinh phí riêng từng mục tiêu của chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em quý I năm 1998 cho các đơn vị: Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em tỉnh, Sở Y tế, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Công an triển khai thực hiện nhiệm vụ theo Quyết định số 19/1998/QĐ-TTg ngày 24/01/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc quản lý và thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình quốc gia cũ thì các đơn vị đó có trách nhiệm quyết toán kinh phí của chương trình chăm sóc trẻ em đã được cấp phát theo đúng nội dung và định mức chi quy định tại Thông tư liên bộ số 69/TTLT-TC-UBBVCSTEVN ngày 04/10/1997.

Các đơn vị, địa phương có trách nhiệm quyết toán phần kinh phí của chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998 gửi Sở Tài chính - Vật giá xem xét, thẩm định và tổng hợp gửi Bộ Tài chính.

b. Đối với Trung ương:

Các đơn vị có sử dụng kinh phí chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em năm 1998 tại thời điểm nào thì chịu trách nhiệm quyết toán phần kinh phí đã sử dụng tại thời điểm đó và tổng hợp chung vào tổng quyết toán năm của đơn vị.

 

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:

Uỷ ban Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Việt Nam, Bộ Y tế, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Công an có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tài chính và Sở Tài chính - Vật giá tiến hành kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí của chương trình bảo vệ và chăm sóc trẻ em theo đúng nội dung và nhiệm vụ được giao.

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Tài chính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.