Thông tư

Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế

Số hiệu: 85/2013/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
26/6/2013
Ngày hiệu lực
15/8/2013
Người ký
Đỗ Hoàng Anh Tuấn
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 88/2026/TT-BTC (hiệu lực 01/07/2026).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu,

 cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế

___________________

 

Căn cứ Nghị định số 36/2012/NĐ-CP ngày 18/4/2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu công chức, viên chức ngành thuế;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc cấp phát, quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế như sau:

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Công chức, viên chức (sau đây gọi chung là công chức) đang công tác trong ngành thuế.

2. Đối với người làm việc trong ngành thuế theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp (Nghị định số 68/2000/NĐ-CP) được vận dụng cấp phát, sử dụng một số loại trang phục phù hợp được quy định cụ thể tại Khoản 2, Điều 3, Chương II Thông tư này.

Điều 2. Nguyên tắc chung

1. Công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP được cấp phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu để sử dụng khi làm nhiệm vụ theo quy định tại Thông tư này.

2. Công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP có trách nhiệm giữ gìn, bảo quản phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu được cấp. Trường hợp để mất, hư hỏng phải báo cáo ngay bằng văn bản gửi cấp có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.

3. Công chức và người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP khi không còn công tác trong ngành thuế (chuyển công tác đến các đơn vị không thuộc ngành thuế, nghỉ chế độ, xin thôi việc, bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc,...) phải nộp lại toàn bộ phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được cấp.

4. Nghiêm cấm việc cho mượn hoặc sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đã được cấp vào mục đích khác.

Chương II

CHẾ ĐỘ MUA SẮM, CẤP PHÁT, KINH PHÍ, QUẢN LÝ, SỬ DỤNG

Điều 3. Quy định về tiêu chuẩn và niên hạn sử dụng

1. Tiêu chuẩn đối với công chức

1.1. Lễ phục: 02 bộ/5 năm.

a) Nam: 01 quần, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay.

b) Nữ: 01 quần, 01 váy, 01 áo dài tay, 01 áo cộc tay.

1.2. Áo sơ mi mặc trong bộ lễ phục dùng cho cả nam và nữ: 01 chiếc/2 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).

1.3. Áo, quần thu - đông: 01 bộ/2 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).

1.4. Áo sơ mi mặc trong bộ trang phục thu - đông dùng cho cả nam và nữ: 01 chiếc/1 năm (năm đầu được cấp 02 chiếc).

1.5. Áo chống rét may theo kiểu măng tô san cấp cho công chức nam và nữ công tác tại vùng khí hậu lạnh theo quy định của Chính phủ: 01 chiếc/3 năm.

1.6. Áo, quần xuân - hè: 01 bộ/1 năm (năm đầu được cấp 02 bộ).

a) Nam: 01 áo cộc tay, 01 quần.

b) Nữ: 01 áo cộc tay, 01 quần, 01 váy.

1.7. Mũ kê pi, mũ mềm: 02 chiếc/5 năm.

1.8. Cravát (caravat): 01 chiếc/3 năm.

1.9. Giầy da: 01 đôi/1 năm.

1.10. Tất chân: 02 đôi/1 năm.

1.11. Thắt lưng: 01 chiếc/2 năm.

1.12. Phù hiệu, cấp hiệu, biển hiệu: Khi hỏng thì đổi.

2. Tiêu chuẩn đối với lao động hợp đồng

2.1. Người làm việc trong ngành thuế theo chế độ hợp đồng lao động quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP như: bảo vệ, lái xe, phục vụ,... được cấp trang phục (khác với trang phục công chức) theo tiêu chuẩn như đối với công chức, gồm các loại trang phục sau:

- Áo, quần đồng phục: xuân-hè, thu-đông, lễ phục.

- Trang phục khác: thắt lưng, giầy da, tất chân, Cravát (caravat), áo chống rét.

2.2. Kiểu dáng và việc quản lý sử dụng trang phục đối với người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.

Điều 4. Kinh phí

Vải và các nguyên liệu dùng để may sắm phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu đảm bảo chất lượng vừa bền vừa đẹp; tiêu chuẩn cụ thể do Tổng cục Thuế lập dự toán, Bộ Tài chính phê duyệt hàng năm. Trường hợp vải và các nguyên liệu trong nước chưa đáp ứng được yêu cầu trên thì báo cáo Bộ Tài chính cho mua từ nguồn khác.

Về định mức tiêu chuẩn và đơn giá, giao cho Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định hàng năm.

Kinh phí may sắm phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế đảm bảo trong dự toán kinh phí đảm bảo hoạt động của Tổng cục Thuế.

Điều 5. Cách thức tổ chức may sắm, quản lý và cấp phát

1. Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm: tổ chức may sắm tập trung tại Tổng cục Thuế, quản lý và cấp phát: phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức; trang phục của người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP cho các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế.

2. Cục trưởng Cục Thuế, thủ trưởng các đơn vị thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc quản lý và sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu của công chức; trang phục của người hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP theo đúng quy định, đảm bảo đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả.

Thời gian cấp phát: cấp 1 lần vào tháng 4 hàng năm.

Điều 6. Cách thức sử dụng

Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn cụ thể cách thức sử dụng phù hiệu, cấp hiệu, trang phục và biển hiệu ngành thuế.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 7. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/8/2013.

Bãi bỏ Thông tư số 12-TC/TCT ngày 28/02/1991 của Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn về quản lý và sử dụng trang phục ngành thuế và Thông tư số 21-TC/TCT ngày 17/3/1995 của Bộ Tài chính quy định và hướng dẫn bổ sung về quản lý và sử dụng trang phục ngành thuế.

Điều 8. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định số 593/QĐ-TTg ngày 15/4/2013 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 26/06/2013
    Ban hành
  2. 15/08/2013
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/07/2026
    Thay thế bởi Thông tư 88/2026/TT-BTC

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.