|
THÔNG TƯ Hướngdẫn những vấn đề về tài chính khuyếnkhích phát triển ngành nghề nông thôn.
Thi hành Quyết định số132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ về một số chính sáchkhuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày24/5/2001 của Chính phủ về bổ sung một số giải pháp điều hành kế hoạch kinh tếnăm 2001, Bộ Tài chính hướng dẫn những vấnđề về tài chính khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng và phạm vi ápdụng: Hộ gia đình, cá nhân thường trúở các địa bàn nông thôn, có hoạtđộng sản xuất kinh doanh; Tổ nhóm hợp tác, hợp tác xã,doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợpdanh hoạt động sản xuất kinh doanh và có trụ sở chính ở các địa bàn nông thôn. Các tổ chức và cá nhân nói trên(dưới đây gọi chung là cơ sở ngành nghề nông thôn) sản xuất kinh doanh hoặccung ứng dịch vụ sản phẩm thuộc các ngành nghề theo quy định tại Mục 1 Điều 1Quyết định số 132/2000/QĐ-TTg ngày 24/11/2000 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Nhà nướchỗ trợ vốn đầu tư cơ sở hạ tầng (đường, điện, nước, môi trường), kho bãi chocác khu vực dân cư có ngành nghề nông thôn, hỗ trợ chi phí đào tạo, xúc tiến thươngmại cho các cơ sở ngành nghề nông thôn để duy trì và phát triển làng nghềtruyền thống, ngành nghề nông thôn, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho ngườilao động. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ 1. Về cơ sở hạ tầng: Nhà nước hỗ trợ vốn đầu tư đườnggiao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làngnghề ở nông thôn theo quy định tạiThông tư số 79/2001/TT-BTC ngày 28/9/2001 của Bộ Tài chính về hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đườnggiao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làngnghề ở nông thôn. 2. Đất đai: Cơ sở ngành nghề nông thôn đượchưởng các chính sách ưu đãi về đất đai sau đây: 2.1. Được hưởng ưu đãi về giáthuê đất với mức giá cho thuê đất thấp nhất quy định tại Điều 2 Quyết định số1857/QĐ-BTC ngày 30/12/1995 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về quy địnhkhung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuêđất: bằng 0,5% giá 1 m2 đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trựcthuộc Trung ương ban hành kèm theo Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chínhphủ về quy định khung giá các loại đất. 2.2. Cơ sở ngành nghề nông thôn đã được chính quyền địa phương có thẩm quyền chophép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản,đất làm muối sang dùng cho sản xuất kinh doanh thì không phải chuyển sang thuêđất mà tiếp tục được sử dụng và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước trongthời hạn quy định đối với loại đất đó theo quy định tại Điều 26 Nghị định số04/2000/NĐ-CP ngày 11/2/2000 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửađổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai. Sau thời hạn quy định phải chuyểnsang thực hiện theo chế độ hiện hành về thuê đất theo đúng mục đích sử dụng. 2.3. Trường hợp cơ sở ngànhnghề nông thôn di chuyển mặt bằng sản xuất ra khỏi khu dân cư thì được hưởngchế độ miễn tiền thuê đất 3 năm kể từ ngày hoàn thành xong việc xây dựng cơ sởsản xuất trên diện tích mặt bằng mới, hoặc được hưởng chế độ ưu đãi về miễn,giảm tiền thuê đất theo quy định tại khoản 5 Mục III Phần I Thông tư số 35/2001/TT-BTC ngày 25/5/2001 về hướng dẫnnộp tiền thuê đất, góp đất liên doanh bằng giá trị quyền sử dụng đất của các tổchức, hộ gia đình, cá nhân trong nước (nếu có). 2.4. Tiền cho thuê đất thu đượctừ các hợp đồng thuê đất của cơ sở ngành nghề nông thôn được để lại ngân sáchđịa phương theo đúng quy định của Luật Ngân sách nhà nước. Hàng năm, các tỉnh,thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm ưu tiên lồng ghép, bố trí vốn đểchi đầu tư cơ sở hạ tầng của khu vực dân cư có làng nghề, ngành nghề nông thôncủa địa phương. 3. Về ưu đãi tín dụng đầu tư: Cơ sở ngành nghề nông thôn có dự án đầu tư có hiệu quả, được Quỹ Hỗ trợ phát triển cho vay tín dụng đầu tư, hỗ trợ lãisuất sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư theo quy định tại Nghị định số43/1999/NĐ-CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ về tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước và các văn bản quy định khác hiện hành. 4. Về ưu đãi thuế và lệ phí: Cơ sở ngành nghề nông thôn đượchưởng các mức ưu đãi về thuế theo quy định tại Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày08/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tưtrong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10, Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ngày 29/3/2002về sửa đổi, bổ sung Danh mục A; B và C ban hành tại Phụ lục kèm theo Nghị định số51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ; Thông tư số 22/2001/TT-BTC ngày 03/4/2001 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 146/1999/TT-BTC ngày 17/12/1999 hướng dẫnthực hiện việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tưtheo Nghị định số 51/1999/NĐ-CP và các văn bản pháp luật khác hiện hành. Cơ sở ngành nghề nông thôn nếuđược phép khai thác tài nguyên phục vụ sản xuất, chế biến được miễn, giảm thuếtài nguyên theo quy định tại Điều 12 Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Thuế tài nguyên (sửa đổi).Trình tự, thủ tục giải quyết việc miễn, giảm thuế tài nguyên thực hiện theo hướngdẫn tại Thông tư số 153/11998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số68/1998/NĐ-CP ngày 03/9/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhThuế tài nguyên (sửa đổi). Các nghệ nhân được miễn cácloại thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp (thuế thu nhập đối với người có thunhập cao) phát sinh trong hoạt động truyền dạy nghề. Cơ sở ngành nghề nông thôn thựchiện đóng các khoản phí và lệ phí theo quy định tại Pháp lệnh Phí và lệ phí số38/2001/UBTVQH ngày 28/8/2001 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, Nghị định số57/2002/NĐ-CP ngày 02/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnhPhí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn khác hiện hành. 5. Về xúc tiến thương mại, tiêuthụ sản phẩm: Nhà nước sử dụng Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu để hỗ trợ một phần chi phí cho các cơ sởngành nghề nông thôn thực hiện hoạt động phát triển thị trường đẩy mạnh xúctiến thương mại tiêu thụ sản phẩm như sau: 5.1. Cơ sở ngành nghề nông thôn được giảm 50% chi phí thuê diện tích gian hàngtham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước. Doanh nghiệp kinh doanh hộichợ, triển lãm có trách nhiệm giảm 50% chi phí thuê gian hàng cho các cơ sởngành nghề nông thôn. Quỹ Hỗ trợxuất khẩu thanh toán khoản giảm giá này cho doanh nghiệp kinh doanh hội chợ,triển lãm. Kết thúc hội chợ, triển lãmdoanh nghiệp kinh doanh hội chợ, triển lãm lập hồ sơ đề nghị Quỹ Hỗ trợ xuất khẩu thanh toán khoản giảm giá cho thuê gianhàng đối với cơ sở ngành nghề nông thôn. Hồ sơ bao gồm: Công văn đề nghị của doanhnghiệp kinh doanh hội chợ, triển lãm; Hợp đồng và biên bản thanh lýhợp đồng thuê gian hàng giữa bên cho thuê và bên thuê; Bản kê danh sách cơ sở ngànhnghề nông thôn đã thuê gian hàng tham gia hội trợ, triển lãm. 5.2. Cơ sở ngành nghề nông thôn được hưởng các chế độ hỗ trợ của Nhà nước đốivới hoạt động phát triển thị trường đẩy mạnh xúc tiến thương mại quy định tạiThông tư số 61/2001/TT-BTC ngày 01/8/2001 của Bộ Tài chính và các quy định khác hiện hành. Khi nhận được tiền hỗ trợ củaNhà nước, cơ sở ngành nghề nông thôn hạch toán giảm chi phí kinh doanh. 5.3. Cơ sở ngành nghề nông thôn được hưởng chế độ ưu đãi quy định tại Quyết địnhsố 195/1999/QĐ-TTg ngày 27/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về hoạt động xuấtkhẩu và các văn bản hiện hành khác. 5.4. Cơ sở ngành nghề nông thôn được thưởng khi có kim ngạch xuất khẩu theoquyết định của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định tại Quyết định số 65/2001/QĐ-BTCngày 29/6/2001 về việc thưởng theo kim ngạch xuất khẩu cho các mặt hàng gạo, càphê, thịt lợn, rau quả hộp trong năm 2001 và Quyết định số 63/2002/QĐ-BTC ngày21/5/2002 về thưởng kim ngạch xuất khẩu cho các mặt hàng theo chỉ đạo của Thủ tướngChính phủ và các quy định khác của pháp luật hiện hành. Các khoản tiền thưởng nói trêncơ sở ngành nghề nông thôn hạch toán vào thu nhập kinh doanh. 6. Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động: Các cơ sở đào tạo của Nhà nước ưutiên dành chỉ tiêu đào tạo nghề cho các cơ sở ngành nghề nông thôn trong phạmvi kế hoạch kinh phí hàng năm Nhà nước cấp cho cơ sở dạy nghề. Nghệ nhân làng nghề được phốihợp với các cơ sở đào tạo của Nhà nước để tổ chức các lớp đào tạo hoặc tự tổchức các lớp đào tạo phù hợp với ngành nghề sản xuất của cơ sở ngành nghề nôngthôn và được miễn các loại thuế trong hoạt động truyền nghề. Chi phí tổ chứccác lớp đào tạo được bù đắp từ các nguồn: Tiền thu học phí của học viênhoặc người sử dụng lao động đóng góp trên cơ sở thỏa thuận; Hỗ trợ của các trung tâm đàotạo của huyện, của tỉnh, thành phố (nếu có); Hỗ trợ của các tổ chức, cá nhântrong và ngoài nước; Nếu các nguồn trên không đủ bùđắp chi phí đào tạo, thì phần còn thiếu cơ sở được hạch toán vào chi phí kinhdoanh. Các lớp đào tạo theo hình thứcvừa học vừa làm thì chi phí đào tạo tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của cơsở ngành nghề nông thôn. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. CácBộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp,Sở Tài chính - Vật giá, Cục Thuếcác tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Quỹ Hỗ trợ phát triển có trách nhiệm hướng dẫn, thực hiện Thông tư này và cácvăn bản quy phạm pháp luật khác liên quan đến chính sách khuyến khích, ưu đãiđối với cơ sở ngành nghề nông thôn. 2. Thôngtư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký. Trong quá trình thựchiện, nếu có vướng mắc đề nghị các ngành, các địa phương, cơ sở ngành nghề nôngthôn phản ánh kịp thời về Bộ Tàichính để nghiên cứu hướng dẫn giải quyết./.
|
Thông tư
Hướng dẫn những vấn đề về tài chính khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn
Số hiệu: 84/2002/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 26/9/2002
- Ngày hiệu lực
- 11/10/2002
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.