|
THÔNG TƯ Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí y tế dựphòng
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 và Nghị định số51/1998/NĐCP ngày 18/7/1998 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp, quảnlý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Căn cứ quyết định số 21/2000/QĐ/BTC ngày 21/02/2000 của Bộ trưởngBộ Tài Chính về việc ban hành biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng; Sau khi thống nhất với Bộ Y tế, Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quảnlý, sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng như sau:
I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: 1.Phí và lệ phí y tế dự phòng là một khoản thu của ngân sách Nhà nước nhằm mụcđích bù đắp một phần chi phí cho các hoạt động có liên quan đến quản lý Nhà nước,quản lý các hoạt động chuyên môn kỹ thuật và việc tổ chức thu phí, lệ phí y tếdự phòng. 2.Nguồn thu phí, lệ phí y tế dự phòng phải được phản ánh đầy đủ vào ngân sách Nhànước. Hàng năm, đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng phải lập dự toánthu, chi và được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt. 3.Đối tượng, mức thu, tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng thực hiện theo Nghịđịnh số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của chính phủ về phí, lệ phí thuộc nguồnngân sách Nhà nước; Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 hướng dẫn thựchiện Nghị định; Quyết định số 21/2000/QĐ-BTC ngày 21/2/2000 của Bộ trưởng BộTài chính về việc ban hành biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng. 4.Đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng được trích 90% tổng số tiền phí và40% tổng số tiền lệ phí thực tế thu được để sử dụng cho các nội dung chi quyđịnh tại thông tư này. Số còn lại phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo chương,loại, khoản , mục và tiểu mục của mục lục ngân sách Nhà nước hiện hành. II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Nội dung chi: Số thu phí, lệ phí y tế dự phòng được trích để lại, đơnvị chi theo những nội dung sau: 1.1.Chi cho các hoạt động chuyên môn kỹ thuật của công tác y tế dự phòng và thuphí, lệ phí: Chimua thuốc, hoá chất, vắc xin, sinh phẩm xét nghiệm, chẩn đoán; chi mua độngvật, môi trường, tiêu bản phục vụ công tác kiểm định, khảo nghiệm vắc xin, sinhphẩm, hoá chất; các mẫu xét nghiệm các yếu tố môi trường lao động, xét nghiệm nước,kiểm dịch y tế biên giới; Chimua sắm trang phục phù hiệu đối với cán bộ kiểm dịch y tế biên giới; Muathiết bị và dụng cụ kỹ thuật phục vụ trực tiếp cho: nghiên cứu, điều tra, xétnghiệm, khử trùng, chẩn đoán, khảo sát, xét nghiệm môi trường lao động, bệnhnghề nghiệp, kiểm tra chất lượng nước, kiểm tra vệ sinh trường học và vệ sinhmôi trường tại các địa điểm công cộng, bảo quản, vận chuyển vắc xin, sinh phẩm,hoá chất. Chibảo dưỡng, sửa chữa thiết bị, dụng cụ; Chicho công tác phòng chống dịch bệnh: giám sát vệ sinh môi trường, vệ sinh trườnghọc, nước uống, vệ sinh lao động, sức khoẻ người lao động, kiểm định hoá chất,kiểm dịch y tế biên giới (đi điều tra, kiểm tra, giám sát) 1.2.Chi thường xuyên đảm bảo cho các hoạt động thu phí, lệ phí y tế dự phòng: Chitiền công và các khoản phụ cấp cho lao động hợp đồng (nếu có); Chicác khoản đóng góp cho người lao động hợp đồng thuộc trách nhiệm của người sửdụng lao động theo chế độ quy định (BHXH, BHYT, kinh phí công đoàn); Chithù lao cho công chức, viên chức đảm nhận thêm công việc thu phí, lệ phí ngoàichức năng nhiệm vụ được giao tuỳ theo mức độ tham gia công việc của từng người(kể cả phụ cấp làm thêm giờ); Inấn (mua) các mẫu biểu, hồ sơ,sổ sách, giấy chứng nhận phục vụ công tác thẩmđịnh, cấp số đăng ký, văn phòng phẩm, thông tin liên lạc; Chiphí thẩm định hồ sơ, hoạt động của Hội đồng thẩm định; hội chẩn; giám định bệnhnghề nghiệp. 1.3.Chi giáo dục truyền thông phục vụ cho công tác y tế dự phòng. 1.4.Trích quỹ khen thưởng cho công chức, viên chức và người lao động hợp đồng thựchiện thu, nộp phí, lệ phí y tế dự phòng. Mức trích quỹ khen thưởng bình quânmột năm cho một người tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện; 1.5.Chi bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ y tế dự phòng; 1.6.Chi khác phục vụ công tác y tế dự phòng. 1.7.Một số mức chi cụ thể theo phụ lục đính kèm. 2Lập và Chấp hành dự toán thu, chi phí, lệ phí y tế dự phòng: 2.1.Hàng năm, cơ sở y tế dự phòng tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm lập dựtoán thu, chi theo mục lục ngân sách nhà nước hiện hành gửi cơ quan chủ quảnxét duyệt, tổng hợp gửi cơ quan tài chính đồng cấp và Kho bạc Nhà nước nơi mởtài khoản giao dịch. 2.2.Căn cứ vào dự toán thu chi đã được cơ quan quản lý cấp trên phê duyệt, lệnhchuẩn chi của thủ trưởng đơn vị, Kho bạc Nhà nước thanh toán và kiểm soát cácnội dung chi theo quy định hiện hành. 2.3.Đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng phải mở tài khoản thu phí, lệ phítại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch . Định kỳ từ 7 đến 10 ngày, các đơn vị tổchức thu phí, lệ phí y tế dự phòng phải nộp số tiền thu được vào tài khoản tạmgiữ tiền phí, lệ phí của đơn vị mở tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Đối vớitrường hợp thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ, Kho bạc Nhà nước sẽ căn cứ vào tỷ giátrên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân Hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm nộp ngoại tệ vào Kho bạc Nhà nước để quy đổi ra tiền đồng ViệtNam. 2.4.Các khoản chi sai, ngoài dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt đều phảixuất toán, thu hồi nộp ngân sách; người ra lệnh chi sai phải bồi hoàn công quỹvà xử lý theo quy định của pháp luật. 2.5.Số thu phí, lệ phí y tế dự phòng được để lại sử dụng đều phải thực hiện thủ tụcghi thu, ghi chi vào ngân sách Nhà nước qua hệ thống Kho bạc Nhà nước. Thủ tụcvà trình tự ghi thu, ghi chi như sau: Việcghi thu, ghi chi phải tiến hành hàng quý. Chậm nhất là ngày 15 của tháng đầuquý sau, các đơn vị tổng hợp số thực thu, chi từ nguồn thu phí, lệ phí y tế dựphòng (chi tiết theo mục lục ngân sách Nhà nước) của quý trước, gửi Kho bạc Nhànước nơi mở tài khoản giao dịch xác nhận để làm căn cứ ghi thu, ghi chi. Saukhi có xác nhận của Kho bạc Nhà nước, các đơn vị trực thuộc Bộ, ngành Trung ươngquản lý gửi về Bộ, ngành chủ quản để tổng hợp gửi Bộ Tài chính làm thủ tục ghithu, ghi chi ngân sách Trung ương; các đơn vị thuộc địa phương gửi cơ quan chủquản tổng hợp gửi Sở Tài chính Vật giá địa phương làm thủ tục ghi thu, ghi chingân sách địa phương. 3. Quyết toán thu, chi phí, lệ phí y tế dự phòng: 3.1.Các đơn vị, tổ chức được giao nhiệm vụ tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòngphải mở đầy đủ sổ sách kế toán, ghi chép, hạch toán và quyết toán thu, chi phí,lệ phí y tế dự phòng theo Quyết định số 999/TC/QĐ/CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ TrưởngBộ Tài chính về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp vàQuyết định số 144/BYT/QĐ ngày 31/01/1997 của Bộ Trưởng Bộ Y tế về việc ban hànhhệ thống chế độ kế toán sự nghiệp y tế. 3.2.Đơn vị, tổ chức thu phí, lệ phí y tế dự phòng lập báo cáo quyết toán tình hìnhthu và sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng gửi cơ quan chủ quản xét duyệt tổnghợp vào báo cáo quyết toán chung gửi cơ quan tài chính đồng cấp thẩm định và rathông báo duyệt quyết toán theo quy định hiện hành. 3.3.Trường hợp số tiền thu phí, lệ phí được để lại đơn vị sử dụng, cuối năm nếu chưasử dụng hết thì phải nộp số còn lại vào ngân sách Nhà nước. Trường hợp đặc biệtchuyển số dư sang năm sau phải được Bộ trưởng Bộ Tài chính (đối với khoản thuphí, lệ phí y tế dự phòng của ngân sách Trung ương) và chủ tịch Uỷ ban Nhân dân(đối với khoản thu phí, lệ phí y tế dự phòng địa phương) quyết định. 3.4.Cơ quan chủ quản có trách nhiệm phối hợp với cơ quan tài chính đồng cấp tổ chứckiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất) các đơn vị, tổ chức có thu phí, lệ phí y tế dựphòng nhằm đảm bảo thu, chi đúng quy định. III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: Cácquy định tại Thông tư này được áp dụng kể từ ngày 07 tháng 3 năm 2000. Các quyđịnh khác về sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng trái với thông tư này đều bãibỏ. Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan phản ánh kịp thời vềBộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.
PHỤLỤC Mức chi đối với một số nội dung chi của hoạt động y tế dự phòng vàtổ chức thu phí, lệ phí (Ban hành theo Thông tư số : 84 /TT-BTC ngày 16 tháng 8 năm 2000của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng phí , lệ phí y tế dự phòng)
|
||||||||||
Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí y tế dự phòng
Số hiệu: 84/2000/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 16/8/2000
- Ngày hiệu lực
- 7/3/2000
- Người ký
- Nguyễn Thị Kim Ngân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 63/2007/QĐ-BTC (hiệu lực 23/08/2007).
Lịch sử hiệu lực
- 07/03/2000Bắt đầu có hiệu lực
- 16/08/2000Ban hành
- 23/08/2007Thay thế bởi Quyết định 63/2007/QĐ-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Quyết định · 21/2000/QĐ-BTC
Về việc ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng.
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 04/1999/NĐ-CP
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 51/1998/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/CP ngày 19/12/1996 quy định chi tiết việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 87-CP
Quy định chi tiết việc phân cấp, quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước
Còn hiệu lựcVăn bản dẫn chiếu4
Quyết định · 21/2000/QĐ-BTC
Về việc ban hành Biểu mức thu phí, lệ phí y tế dự phòng.
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 54/1999/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcNghị định · 04/1999/NĐ-CP
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 999/TC-QĐ-CĐKT
Quyết định về việc ban hành hệ thống chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.