|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế doanh thu và thuế lợi tức của các tổ chức và cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hoá, bưu phẩm tại Việt Nam __________________________ Căn cứ quy định hiện hành của Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu; Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế lợi tức;
Căn cứ Nghị định số 57/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế lợi tức; Nghị định số 96/CP ngày 27/12/1995 quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế doanh thu; Căn cứ Thông tư số 37 TC/TCT ngày 10/5/1995 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh đoanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của tổ chức và cá nhân nước ngoài thực hiện hoạt động chuyển phát nhanh tại Việt Nam như sau: I. QUY ĐỊNH CHUNG 1. Đối tượng Các tổ chức, cá nhân nước ngoài không thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và có giấy phép của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tiến hành các hoạt động chuyển phát nhanh hàng hoá, bưu phẩm tại Việt Nam thông qua các hợp đồng hợp tác kinh doanh với các tổ chức ở Việt Nam (bên Việt Nam) là đối tượng phải nộp thuế doanh thu và thuế lợi tức theo các hướng dẫn tại Thông tư này. 2. Các định nghĩa trong Thông tư này: a. Thuật ngữ "hàng nhẹ" được hiểu là các bưu kiện thông thường, có trọng lượng tối đa là 31,5 kg theo quy định tại Hiệp định bưu kiện quốc tế. b. Dịch vụ chuyển phát nhanh hàng nhẹ được thực hiện vận chuyển từ địa chỉ của khách hàng đến địa chỉ của người nhận. c. Thuật ngữ "hàng nặng" được hiểu là loại bưu kiện có kích thước, trọng lượng vượt quá quy định đối với các bưu kiện thông thường. d. Dịch vụ chuyển phát nhanh hàng nặng chỉ giới hạn vận chuyển từ sân bay nước gửi đến sân bay nước nhận. II. CĂN CỨ TÍNH THUẾ 1. Doanh thu tính thuế áp dụng đối với hoạt động chuyển phát nhanh hàng nhẹ và hàng nặng được quy định như sau: a. Đối với hàng nhẹ: Doanh thu tính thuế là doanh thu chuyển phát hàng đi từ Việt Nam mà các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài được hưởng sau khi đã trừ (-) đi khoản cước phải trả cho bên Việt Nam. b. Đối với hàng nặng: Doanh thu tính thuế là doanh thu chuyển phát hàng đi từ Việt Nam mà các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài được hưởng sau khi trừ (-) đi khoản cước vận chuyển hàng không từ Việt Nam đi (xác định theo chứng từ hợp lý, hợp lệ). 2. Thuế suất: Thuế suất thuế doanh thu và thuế lợi tức được áp dụng theo thuế suất gộp. Thuế suất đối với hoạt động chuyển phát nhanh hàng nhẹ, hàng nặng được quy định như sau: a. Đối với hàng nhẹ: Đối với chuyển phát nhanh hàng nhẹ: thuế suất 12,3% (thuế suất thuế doanh thu 6%, thuế suất thuế lợi tức 6,3% theo như thuế suất đối với hoạt động bưu điện) trên doanh thu tính thuế. b. Đối với hàng nặng: Đối với chuyển phát nhanh hàng nặng: thuế suất 21,3% (thuế suất thuế doanh thu 15%, thuế suất thuế lợi tức 6,3% theo như thuế suất đối với hoạt động dịch vụ vận tải) trên doanh thu tính thuế. III. KÊ KHAI - NỘP THUẾ Bên Việt Nam có trách nhiệm kê khai, nộp thuế vào NSNN thay cho bên nước ngoài về thuế doanh thu và thuế lợi tức như quy định trên và các văn bản hướng dẫn hiện hành về thủ tục kê khai nộp thuế. Trường hợp phát hiện kê khai số thuế phải nộp chưa chính xác, cơ quan thuế sẽ thông báo lại số thuế phải nộp và xử lý vi phạm về thuế theo quy định hiện hành về thu nộp thuế. Cơ quan trực tiếp quản lý thu thuế có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản từng loại thuế đã nộp cho bên nước ngoài để làm căn cứ khấu trừ trong trường hợp tổ chức, cá nhân của bên nước ngoài thuộc nước đã ký Hiệp định tránh đánh thuế trùng với Việt Nam. Trường hợp Điều ước quốc tế giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài có quy định khác thì sẽ áp dụng theo những quy định tại Điều ước quốc tế đó. IV. TỔ CHỨC - THỰC HIỆN Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/1996. Các quy định trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ. Trường hợp các cá nhân, đơn vị nước ngoài hoạt động chuyển phát nhanh hàng hoá, bưu phẩm đã thực hiện tạm nộp thuế trong năm 1996 theo các hướng dẫn khác với hướng dẫn tại Thông tư này thì quyết toán nghĩa vụ thuế thực hiện theo Thông tư này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề gì vướng mắc, đề nghị các đơn vị báo cáo về Bộ Tài chính để xem xét, xử lý.
|
Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế doanh thu và thuế lợi tức của các tổ chức và cá nhân nước ngoài tiến hành hoạt động cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh hàng hoá, bưu phẩm tại Việt Nam
Số hiệu: 83/TC-TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 25/12/1996
- Ngày hiệu lực
- 25/12/1996
- Người ký
- Vũ Mộng Giao
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho4
Thông tư · 37/TC-TCT
Hướng dẫn chế độ áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Còn hiệu lựcThông tư · 97/TC-TCT
Hướng dẫn thi hành Nghị định 96/CP ngày 27/12/1995 quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu
Còn hiệu lựcNghị định · 96/CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh thu và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu
Còn hiệu lựcNghị định · 57-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức
Còn hiệu lựcCăn cứ ban hành4
Thông tư · 37/TC-TCT
Hướng dẫn chế độ áp dụng đối với các tổ chức kinh tế, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Còn hiệu lựcThông tư · 97/TC-TCT
Hướng dẫn thi hành Nghị định 96/CP ngày 27/12/1995 quy định chi tiết thi hành Luật thuế doanh thu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế doanh thu
Còn hiệu lựcNghị định · 96/CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế doanh thu và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế doanh thu
Còn hiệu lựcNghị định · 57-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật thuế lợi tức và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế lợi tức
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.