|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện những biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp nhà nước ______________________ Thi hành quyết định số 378/HĐBT ngày 16-11-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về những biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp Nhà nước. Để các doanh nghiệp Nhà nước có đủ vốn lưu động tối thiết cần thiết khi chuyển sang thực hiện cơ chế mới. Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện như sau:
1. ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC MỚI a) Điều kiện được cấp vốn lưu động. Các doanh nghiệp Nhà nước mới thành lập, có đầy đủ các điều kiện dưới đây được xem xét để cấp vốn lưu động : 1. Có quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền. 2. Có đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề. 3. Có kế hoạch hoặc phương án sản xuất kinh doanh và đảm bảo kinh doanh có hiệu quả. 4. Có định mức vốn lưu động được cơ quan chủ quản cấp trên và sơ quan tài chính cùng cấp xét duyệt. Các đơn vị mới được thành lập sau khi có Nghị định số388/HĐBT của HĐBT ban hành Quy chế về thành lập và giải thể doanh nghiệp Nhà nước thì phải có quyết định thành lập và đăng ký kinh doanh theo đúng quy định của Nghị định này. Không cấp vốn lưu động cho các đơn vị do cơ quan hành chính sự nghiệp thành lập và hoạt động theo quyết định 268/CTngày 30-7-1990 của Hội đồng Bộ trưởng. Không cấp vốn lưu động cho các đơn vị thuộc diện phải xắp xếp lại sản xuất : phải giải thể hoặc sáp nhập, kinh doanh không hiệu quả không phải do thiếu vốn lưu động (trừ một số sản phẩm được Nhà nước cho phép). Các doanh nghiệp Nhà nước đang hoạt động Nếu đủ điều kiện nói trên thì cũng được xem xét để cấp vốn. b) Mức cấp vốn lưu động. Các doanh nghiệp nhà nước có đủ các điều kiện nói trên được cấp vốn pháp định tối đa không quá 30% nhu cầu vốn lưu động được duyệt trong kế hoạch định mức vốn lưu động của doanh nghiệp. 2. Đối với doanh nghiệp Nhà nước đang hoạt động. a) Các doanh nghiệp Nhà nước đang hoạt động phải tuỳ theo tình hình cụ thể về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà có các biện pháp cụ thể tăng vòng quay vốn và sử dụng vốn có hiệu quả : - Tổ chức sắp xếp sản xuất, giảm bớt các khâu trung gian trong lưu thông, trong kinh doanh xuất nhập khẩu.. .để giải phóng vốn và tăng vòng quay vốn. - Trên cơ sở vốn được giao, thực hiện bảo toàn và phát triển vốn theo Chỉ thị số 138/CT ngày 25-4-2991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng và quyết định số 332/HĐBT ngày 23-10-1991 của Hội đồng Bộ trưởng về bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh. - Xử lý số tài sản và vật tư ứ đọng để giải phóng vốn. - Thực hiện việc thanh toán thu hồi công nợ và xử ký các khoản nợ khê đọng... b) Các doanh nghiệp Nhà nước phải căn cứ vào số vốn được giao, rà soát lại nhu cầu định mức vốn và các biện pháp xử lý dể báo cáo cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan tài chính cung cấp xét duyệt giải quyết vốn. Trường hợp thiếu vốn lưu động pháp định thì Bộ Tài chính (đối với doanh nghiệp Nhà nước Trung ương) Sở Tài chính (đối với các doanh nghiệp Nhà nước địa phương) cùng cơ quan chủ quản xem xét để giải quyết bổ xung bằng các nguồn sau đây : -Vốn do Nhà nước cấp để dự trữ vật tư ở doanh nghiệp, Nếu được Nhà nước cho phép đưa ra sử dụng thì sẽ được dùng làm bổ sung vốn. - Chênh lệch giá hoặc chênh lệch tỷ giá phải nộp ngân sách (Nếu có). - Tiền bán tài sản, vật tư ứ đọng không cần dùng thuộc diện phải nộp ngân sách nhà nước. - Phần vốn lưu động được điều hoà từ các doanh nghiệp khác. Uỷ ban nhân dân quản lý trực tiếp các doanh nghiệp nhà nước và các Bộ, Sở chủ quản sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ, Sở Tài chính được quyền điều hoà vốn lưu động phần ngân sách cấp giữa các doanh nghiệp Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của mình. Bộ Tài chính thực hiện điều hoà vốn lưu động của các doanh nghiệp Nhà nước, giữa các ngành và địa phương sau khi xin ý kiến và được Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đồng ý. Nếu được bổ sung từ các nguồn vốn trên vẫn chưa bảo đảm đủ vốn lưu động pháp định thì doanh nghiệp cần điều chỉnh hoạt động kinh doanh cho phù hợp với khả năng vốn. Đối với các doanh nghiệp trọng điểm kinh doanh có hiệu quả sau khi đã bù đắp từ các nguồn vốn nói trên vẫn chưa đủ vốn lưu động pháp định thì có thể được giải quyết tiếp bằng các nguồn. - Phần thu nộp ngân sách vượt kế hoạch năm 1991, không bao gồm các khoản thếu phải nộptheo luật và pháp lệnh đã định. - Các khoản nợ ngân sách khác (không được tính các khoản thuế phải nộp theo luật, pháp lệnh) đang tồn đọng như :các khoản nộp về thu hồi vốn v.v... - Cấp thẳng từ ngân sách đối với những trường hợp cá biệt nếu những biện pháp trên không có khả năng thực hiện. - Những nguồn vốn bổ sung nói trên đều được coi là vốn ngân sách của Nhad nước, và được Bộ tài chính thực hiện các thủ tục cấp phát tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. c) Đối với các tổng công ty được nhà nước giao nhiệm vụ bảo đảm xuất nhập khẩu những hàng hoá vật tư thiết yếu theo kế hoạch Nhà nước đến nay chưa được cấp vốn lưu động và hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn hàng hoá vật tư nhập siêu của nước ngoài thì Bộ tài chính cùng với Bộ chủ quản và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xét phương án giải quyết vốn lưu động cho các tổng công ty này gắn liền với việc sắp xếp lại kinh doanh và thanh toán công nợ dây dưa trên những nguyên tắc đã quy định ở điểm 2 mục "a" và "b" nói trên. Nếu không xử lý được thì trình Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng quyết định cho từng trường hợp. 3. Ngoài vốn lưu động pháp định cấp, các doanh nghiệp Nhà nước (kể cả các đơn vị mới thành lập và các đơn vị cũ đang hoạt động) được huy động để bổ sung đáp ứng đủ nhu cầu vốn lưu động từ các nguồn khác như vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, công ty tài chính, công ty bảo hiểm, các đơn vị trong và ngoài nước, các tầng lớp dân cư...theo luật pháp quy định. 4. Điều khoản thi hành. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày ký. Các văn bản hướng dẫn của các Bộ và địa phương trái với thông tư này đều không có hiệu lực thi hành. |
Thông tư
Hướng dẫn thực hiện những biện pháp giải quyết vốn lưu động của các doanh nghiệp nhà nước
Số hiệu: 83/TC-CN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 31/12/1991
- Ngày hiệu lực
- 31/12/1991
- Người ký
- Hồ Tế
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính doanh nghiệp
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành1
Văn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính doanh nghiệp
18/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Ban hành Quy chế phối hợp trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
061/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
27/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Bình Phước
Quyết định quy định mức chi hỗ trợ công tác phòng, chống số đề và làm vé số giả trên địa bàn tỉnh Bình Phước
Còn hiệu lựcBan hành: 30/9/2024Quyết định
33/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế thực hiện quyền, trách nhiệm của cơ quan đại diện chủ sở hữu và giám sát tài chính, đánh giá hiệu quả hoạt động đối với doanh nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của UBND tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 23/11/2023Quyết định
52/2023/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước chi thường xuyên hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định tại Nghị định số 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 8/8/2023Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.