Thông tư

Quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

Số hiệu: 83/2026/TT-BGDĐT

Cơ quan ban hành
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Ngày ban hành
30/9/2026
Ngày hiệu lực
15/11/2026
Người ký
Lê Quân
Chưa có hiệu lựcThông tư

Văn bản sẽ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026

Nội dung dưới đây chưa được áp dụng cho đến ngày có hiệu lực.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:    /2026/TT-BGDĐT    Hà Nội, ngày    tháng    năm 2026

THÔNG TƯ

Quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 ngày 14 tháng 6 năm 2019 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 ngày 10 tháng 12 năm 2025;

Căn cứ Nghị định số 279/2026/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2026 của

Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ

Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

  1. Thông tư này quy định về Chuẩn cơ sở giáo dục đại học, hướng dẫn việc

áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số hoạt động của

Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

  1. Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo

dục khác có hoạt động giáo dục đại học (sau đây gọi chung là cơ sở đào tạo); các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Điều 2. Giải thích từ ngữ

Trong Thông tư này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

  1. Người học là người đang học tập và nghiên cứu khoa học tại cơ sở đào

tạo, gồm sinh viên của chương trình đào tạo trình độ đại học (bao gồm cả chương trình đào tạo chuyên sâu của một số ngành, lĩnh vực đặc thù cấp văn bằng theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); học viên của chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ, bao gồm cả chương trình đào tạo cấp văn bằng trình độ tương

2

đương trình thạc sĩ (sau đây gọi chung là học viên cao học); nghiên cứu sinh của chương trình đào tạo tiến sĩ (sau đây gọi chung là nghiên cứu sinh). Người học chính quy là những người học theo hình thức đào tạo chính quy tại cơ sở đào tạo.

  1. Số người học quy đổi là số người học được quy đổi bằng cách nhân với

một hệ số quy định theo trình độ, lĩnh vực, phương thức và hình thức đào tạo, được xác định theo các hệ số quy đổi quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo

Thông tư này.

  1. Người tốt nghiệp là người đã hoàn thành chương trình đào tạo và đủ

điều kiện được cấp hoặc đã được cấp văn bằng giáo dục đại học theo quy định của pháp luật, bao gồm văn bằng trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ và văn bằng của chương trình đào tạo chuyên sâu theo quy định của pháp luật.

  1. Giảng viên là nhà giáo thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục và

hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện đối với giảng viên theo quy định của pháp luật.

  1. Giảng viên quy đổi là số giảng viên được quy đổi theo hệ số quy định

của từng trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động là giảng viên cơ hữu chưa

quá tuổi nghỉ hưu, tính cả thời gian kéo dài đối với giảng viên có trình độ tiến sĩ, phó giáo sư, giáo sư theo quy định của pháp luật. Độ tuổi lao động của giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo tư thục được tính như quy định đối với giảng viên cơ hữu trong cơ sở đào tạo công lập.

  1. Diện tích đất của cơ sở đào tạo là tổng diện tích đất sử dụng ổn định lâu

dài được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật hoặc đất sử dụng có thời hạn trên 20 năm thuộc quyền sử dụng hợp pháp của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sử dụng ổn định lâu dài của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ mục đích hoạt động giáo dục đại học tại địa phương nơi cơ sở đào tạo có trụ sở, phân hiệu hoặc địa điểm đào tạo khác.

  1. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo là tổng diện tích sàn

xây dựng thuộc quyền sở hữu của cơ sở đào tạo hoặc thuộc quyền sở hữu của cơ quan chủ quản nhưng được cơ quan chủ quản quyết định giao quyền sử dụng hợp pháp cho cơ sở đào tạo để phục vụ trực tiếp các hoạt động đào tạo. Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo bao gồm diện tích sử dụng của:

3

a) Hội trường, giảng đường, phòng học các loại, phòng đa năng; phòng kỹ thuật, phòng thu; phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thực nghiệm, thực hành, luyện tập; thư viện, trung tâm học liệu; công trình huấn luyện, giảng dạy thể thao đáp ứng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia (QCVN) và Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) về thiết kế công trình ngành thể thao; b) Phòng làm việc của cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên hỗ trợ, học viên cao học, nghiên cứu sinh và các diện tích khác có công năng phục vụ giảng dạy, học tập, rèn luyện, nghiên cứu (không bao gồm diện tích công trình dịch vụ sinh hoạt hoặc dịch vụ kinh doanh, cho thuê).

  1. Trường đào tạo ngành đặc thù là trường đại học, học viện đào tạo các

ngành thuộc lĩnh vực Nghệ thuật; nhóm ngành Thể dục, thể thao; nhóm ngành

Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài với quy mô đào tạo các ngành này chiếm ít nhất 70% tổng quy mô đào tạo toàn trường.

  1. HEMIS (Higher Education Management Information System) là Hệ

thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học do Bộ Giáo dục và Đào tạo xây dựng và quản lý thống nhất.

Điều 3. Mục đích sử dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

  1. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được

sử dụng làm nguồn thông tin và căn cứ phục vụ quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Nâng cao chuẩn chất lượng cơ sở đào tạo thông qua việc tăng cường tính

minh bạch, công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng của các cơ sở đào tạo.

  1. Làm căn cứ để cơ sở đào tạo tự đánh giá, tự giám sát và tự chịu trách

nhiệm giải trình của cơ sở đào tạo về các điều kiện bảo đảm chất lượng và giải trình kết quả hoạt động trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng và đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn

  1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học là tập hợp các yêu cầu tối thiểu về điều

kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động; được rà soát, cập nhật định kỳ và từng bước hội nhập với chuẩn khu vực và quốc tế.

  1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được áp dụng thống nhất trong toàn hệ

thống giáo dục đại học, trừ các trường hợp áp dụng một phần hoặc không áp dụng theo quy định tại Điều 9 Thông tư này.

  1. Việc đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được thực

hiện trên cơ sở dữ liệu, minh chứng và cam kết của cơ sở đào tạo.

4

  1. Dữ liệu phục vụ đánh giá phải bảo đảm tính hệ thống, đầy đủ, chính

xác, khách quan và được kết nối, chia sẻ thông qua HEMIS.

  1. Chỉ số sử dụng để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại

học phải xác định được đối tượng đo lường, phương pháp xác định, thời điểm xác định và nguồn dữ liệu; dữ liệu được kiểm chứng độc lập, truy xuất và đối soát, bảo đảm không tính trùng giữa các đơn vị, chương trình đào tạo hoặc địa điểm đào tạo trong cùng kỳ đánh giá.

  1. Đối với cơ sở giáo dục đại học được thành lập theo điều ước quốc tế

mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, việc áp dụng

Chuẩn thực hiện theo điều ước quốc tế; đối với nội dung điều ước quốc tế không quy định thì áp dụng Thông tư này và pháp luật Việt Nam có liên quan.

Điều 5. Cập nhật và khai thác dữ liệu

  1. Dữ liệu phục vụ xác định mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại

học được cập nhật vào HEMIS.

  1. Việc truy cập, kết nối, chia sẻ, khai thác và sử dụng dữ liệu phục vụ

đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn được thực hiện theo phạm vi phân quyền của hệ thống và quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước, an toàn thông tin và pháp luật có liên quan.

  1. Trường hợp HEMIS chưa đáp ứng yêu cầu cập nhật hoặc xảy ra sự cố

hệ thống, cơ sở giáo dục đại học thu thập, tổng hợp, lưu trữ và cung cấp dữ liệu bằng phương thức điện tử theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Yêu cầu cung cấp dữ liệu phải xác định rõ nội dung, phạm vi, cơ quan nhận và thời hạn thực hiện; không yêu cầu báo cáo lại dữ liệu đã được cập nhật đầy đủ, hợp lệ trên HEMIS.

Chương II

TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ VÀ CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG ĐÁNH GIÁ

CHUẨN CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC

Điều 6. Các tiêu chuẩn, tiêu chí

Các tiêu chuẩn và tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học gồm:

  1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị

Cơ sở đào tạo có tổ chức bộ máy ổn định, hệ thống quản trị hiệu quả, minh bạch.

5

a) Tiêu chí 1.1. Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đã được ban

hành đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực theo quy định của Luật Giáo

dục và Luật Giáo dục đại học.

b) Tiêu chí 1.2. Sứ mạng, chiến lược phát triển của cơ sở đào tạo được ban

hành, cụ thể hóa thành các chỉ số hoạt động chính trong kế hoạch hàng năm và

được tổ chức thực hiện, giám sát, đánh giá bảo đảm có ít nhất 50% số chỉ số

hoạt động chính đạt hoặc vượt mục tiêu đã được phê duyệt.

c) Tiêu chí 1.3. Dữ liệu quản lý về người học, đội ngũ giảng viên,

chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, cơ sở thực hành, địa điểm tổ chức đào tạo,

các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở đào tạo được

kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn, đúng định dạng

và nhất quán trên HEMIS.

  1. Tiêu chuẩn 2: Giảng viên

Cơ sở đào tạo có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình

độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

a) Tiêu chí 2.1. Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình

thức đào tạo trên giảng viên quy đổi luôn duy trì không lớn hơn 40.

b) Tiêu chí 2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng

số giảng viên không thấp hơn 70%.

c) Tiêu chí 2.3. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên:

  • Không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ

sở đào tạo không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp

hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;

  • Không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở

đào tạo có đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn

15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.

  1. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất, học liệu và hạ tầng số

Cơ sở đào tạo có khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thư viện, học liệu

đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu.

a) Tiêu chí 3.1. Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn

viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh

2 vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m .

b) Tiêu chí 3.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học

2 chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m ; ít

nhất 70% giảng viên cơ hữu được bảo đảm chỗ làm việc riêng biệt.

6

c) Tiêu chí 3.3. Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, bảo đảm số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân của giảng viên và người học trong năm học tối thiểu là 10. d) Tiêu chí 3.4. Hệ thống quản lý học tập trực tuyến bảo đảm đáp ứng 100% các chức năng và yêu cầu tối thiểu theo quy định ứng dụng công nghệ trong giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. Tiêu chuẩn 4: Tài chính

Cơ sở đào tạo duy trì được cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững. a) Tiêu chí 4.1. Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 03 năm gần nhất không âm. b) Tiêu chí 4.2. Chỉ số tăng trưởng bền vững, được xác định bằng trung bình cộng tốc độ tăng tổng thu và tốc độ tăng phần thu ngoài học phí, ngoài ngân sách Nhà nước/nhà đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên trong 3 năm gần nhất, không âm.

  1. Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo

Cơ sở đào tạo duy trì được chất lượng và hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học. a) Tiêu chí 5.1. Tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 03 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 03 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở đào tạo đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được công bố công khai trước đó ít nhất 02 năm. b) Tiêu chí 5.2. Tỷ lệ thôi học trong năm được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học ở năm kế tiếp (không bao gồm người học được phép nghỉ học tạm thời, chuyển chương trình đào tạo, chuyển cơ sở giáo dục) trên tổng số người học có mặt tại thời điểm cuối năm học trước không cao hơn 10%; riêng đối với người học năm học đầu tiên tính trên số người học nhập học lần đầu của khóa tuyển sinh sau khi trừ các trường hợp được loại trừ không cao hơn 15%. c) Tiêu chí 5.3. Tỷ lệ tốt nghiệp không thấp hơn 60% được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn trên số người thực tuyển của khóa tuyển sinh năm đó tính đến 31/12 của năm đánh giá; đồng thời tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn,

7 được xác định bằng tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian đào tạo chuẩn, không thấp hơn 40%. d) Tiêu chí 5.4. Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ trợ học tập không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người học có ít nhất một lượt phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 60% số người học thuộc phạm vi khảo sát; đồng thời tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về chương trình đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70% trên tổng số phản hồi hợp lệ, trong đó yêu cầu số người tốt nghiệp có phản hồi hợp lệ đạt tối thiểu 70% số người tốt nghiệp được khảo sát. đ) Tiêu chí 5.5. Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tự tạo việc làm, học tiếp trình độ cao hơn, hoặc đang thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%.

  1. Tiêu chuẩn 6: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Cơ sở đào tạo có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học. a) Tiêu chí 6.1. Tỷ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính trung bình trong 03 năm gần nhất không thấp hơn 5%. b) Tiêu chí 6.2. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tính bình quân trên một giảng viên quy đổi không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm; trường hợp đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 sản phẩm quy đổi/năm, trong đó số bài trong Danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 sản phẩm quy đổi/năm.

Riêng các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Danh mục

Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng Danh mục tạp chí uy tín nhất ở

Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 7. Chỉ số hoạt động

  1. Các chỉ số sử dụng để xác định mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí

quy định tại Điều 6 của Thông tư này được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

8

  1. Phụ lục II quy định nội dung chỉ số, phương pháp xác định, phạm vi áp

dụng, nguồn dữ liệu và mức yêu cầu đối với từng chỉ số.

  1. Đối với chỉ số có phạm vi áp dụng theo lĩnh vực, trình độ, hình thức,

phương thức hoặc địa điểm tổ chức đào tạo, kết quả được xác định theo đúng phạm vi áp dụng và không tính trùng dữ liệu trong cùng kỳ đánh giá.

Chương III

ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐÁP ỨNG CHUẨN

Điều 8. Nguồn dữ liệu sử dụng để xác định các chỉ số đánh giá

Dữ liệu sử dụng để xác định và đánh giá các chỉ số của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học do cơ sở đào tạo cập nhật và đồng bộ dữ liệu từ các hệ thống quản trị nội bộ lên HEMIS phải bảo đảm tính chính xác, khách quan, có thể kiểm chứng và được thu thập từ các nguồn hệ thống chính thức sau:

  1. Hệ thống quản trị số tập trung của cơ sở đào tạo (bao gồm hệ thống

quản lý nhân sự, quản lý tài chính, và quản lý đào tạo);

  1. Hệ thống quản lý học tập (LMS) và hệ thống hỗ trợ đào tạo trực tuyến

của cơ sở đào tạo;

  1. Hệ thống phần mềm quản lý thư viện và quản lý người dùng truy cập,

khai thác tài nguyên thư viện của cơ sở đào tạo;

  1. Các kết quả khảo sát, báo cáo kiểm toán và báo cáo công khai thường

niên đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc xác thực;

  1. Hệ thống quản lý, hồ sơ và dữ liệu được xác nhận bởi cơ sở thực hành,

đơn vị phối hợp đào tạo hoặc địa điểm tổ chức hoạt động đào tạo theo thỏa thuận hợp pháp với cơ sở đào tạo.

Điều 9. Áp dụng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

  1. Các tiêu chuẩn, tiêu chí được áp dụng đầy đủ cho các cơ sở đào tạo, trừ

các trường hợp sau được áp dụng một phần: a) Đối với các cơ sở đào tạo mới thành lập, chưa thực hiện tuyển sinh: chỉ áp dụng các tiêu chuẩn 1, 2 và 3, trừ tiêu chí 3.3, trong đó số liệu về quy mô tuyển sinh và đào tạo là dự kiến.

9

b) Đối với các cơ sở đào tạo mới hoạt động và chưa có khóa sinh viên tốt nghiệp: áp dụng các tiêu chuẩn 1, 2, 3; các tiêu chí 5.1, 5.2 và chỉ số về tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên thuộc tiêu chí 5.4. Tiêu chuẩn 4 và các chỉ số sử dụng dữ liệu của 03 năm được áp dụng khi cơ sở đào tạo có đủ dữ liệu theo yêu cầu. Chưa áp dụng tiêu chí 5.3, tiêu chí 5.5 và chỉ số về tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể thuộc tiêu chí 5.4. c) Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: không áp dụng tiêu chuẩn 4, các tiêu chí 1.1 và 6.1. d) Đối với các cơ sở đào tạo lĩnh vực Nghệ thuật và nhóm ngành thể dục, thể thao: không bắt buộc áp dụng tiêu chí 6.2.

  1. Không đánh giá, kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối với phân

hiệu và các trường thuộc. Dữ liệu của phân hiệu và các trường thuộc được tổng hợp vào kết quả đánh giá chung của cơ sở đào tạo. Đối với các chỉ số cần xác định theo địa điểm tổ chức đào tạo hoặc kết quả hoạt động tại phân hiệu, kết quả được xác định riêng đối với từng phân hiệu và đồng thời được tổng hợp để xác định kết quả chung của cơ sở đào tạo. Các chỉ số phải xác định riêng đối với từng phân hiệu được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

  1. Đối với các đại học có trường đại học thành viên: các tiêu chuẩn, tiêu

chí được áp dụng đối với cả cấp đại học và từng trường thành viên theo phạm vi đánh giá. Dữ liệu về nguồn lực dùng chung, bao gồm đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, tài chính và nguồn lực đào tạo khác, được phân bổ theo mức độ sử dụng thực tế, bảo đảm không tính trùng trong cùng kỳ đánh giá. Việc hợp nhất dữ liệu toàn hệ thống không làm thay đổi trách nhiệm đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của từng trường đại học thành viên. Việc xác định dữ liệu đối với phân hiệu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.

  1. Đối với cơ sở đào tạo có hoạt động đào tạo được tổ chức tại cơ sở thực

hành, dữ liệu phục vụ xác định các chỉ số có liên quan có thể được thu thập, tổng hợp theo chương trình đào tạo, cơ sở thực hành, phân hiệu hoặc địa điểm tổ chức đào tạo khi cần thiết. Kết quả được tổng hợp để xác định mức độ đáp ứng

Chuẩn của cơ sở đào tạo và không sử dụng để kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối với chương trình đào tạo, phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo.

Dữ liệu của các trường đại học thành viên trực thuộc, phân hiệu được tổng hợp để xác định kết quả chung của cả đại học quốc gia đại học vùng, đại học.

Điều 10. Xác định kết quả đánh giá theo Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

  1. Kết quả đánh giá đối với từng chỉ số được xác định theo một trong các

trạng thái sau:

10 a) Đạt khi kết quả thực tế đáp ứng hoặc vượt mức yêu cầu dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được; b) Không đạt khi kết quả thực tế thấp hơn mức yêu cầu dựa trên dữ liệu đầy đủ, hợp lệ và kiểm chứng được; c) Chưa đủ dữ liệu đánh giá khi thiếu dữ liệu, dữ liệu không hợp lệ, có sai lệch chưa được đối soát làm rõ, hoặc không thể xác định do lỗi kỹ thuật, sự cố hệ thống.

  1. Trường hợp kết quả chưa đủ dữ liệu đánh giá, cơ sở đào tạo được giải

trình, bổ sung dữ liệu hợp lệ trong thời hạn yêu cầu không quá 30 ngày; quá thời hạn yêu cầu mà cơ sở đào tạo không giải trình, bổ sung được thì chỉ số đó được xác định là “không đạt” trừ trường hợp bất khả kháng được cơ quan có thẩm quyền xác nhận.

  1. Cơ sở đào tạo được đánh giá là đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

khi tất cả tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số thuộc phạm vi áp dụng đều đạt. Các tiêu chí, chỉ số có quy định lộ trình áp dụng nhưng chưa đến thời điểm áp dụng thì không thuộc phạm vi bắt buộc đánh giá và không bị xác định là chưa đạt (hoặc không đạt) khi xét điều kiện đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học. Trường hợp cơ sở đào tạo kê khai không trung thực hoặc giả mạo dữ liệu thì bị đánh giá là không đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học và bị xử lý theo quy định của pháp luật.

  1. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn là nguồn thông tin phục vụ

công tác quản lý nhà nước. Việc áp dụng biện pháp quản lý đối với cơ sở giáo dục đại học phải căn cứ vào nội dung, chỉ số chưa đạt đã được đối soát, kiểm chứng; nguyên nhân, tính chất, mức độ và phạm vi chưa đáp ứng; đồng thời thực hiện theo đúng thẩm quyền, điều kiện, trình tự, thủ tục quy định của pháp luật có liên quan. Không áp dụng biện pháp quản lý chỉ căn cứ vào kết luận tổng hợp về mức độ đáp ứng Chuẩn.

  1. Trường hợp phát hiện sai lệch dữ liệu, lỗi đồng bộ hoặc lỗi hệ thống, cơ

sở giáo dục đại học và cơ quan quản lý hệ thống có trách nhiệm phối hợp thực hiện đối soát, làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm. Chưa kết luận kết quả đối với các chỉ số đang trong thời gian đối soát. Dữ liệu hoặc công thức sau khi điều chỉnh phải làm căn cứ để tính lại, cập nhật và công khai theo quy định; quá trình điều chỉnh phải được lưu vết và bảo đảm khả năng kiểm chứng.

11

Điều 11. Tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

  1. Cơ sở đào tạo thực hiện tự đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo

dục đại học hằng năm trên cơ sở dữ liệu đã cập nhật theo quy định tại Điều 5 của

Thông tư này.

  1. Dữ liệu không thuộc lĩnh vực tài chính được xác định tại ngày 31 tháng

12 của năm báo cáo. Số liệu tài chính của năm báo cáo được hoàn thiện và cập nhật chậm nhất ngày 31 tháng 3 của năm sau. Báo cáo kết quả tự đánh giá được hoàn thành chậm nhất ngày 30 tháng 4 của năm sau liền kề.

  1. Cơ sở đào tạo thực hiện công bố kết quả tự đánh giá và chịu trách

nhiệm về kết quả công bố trước ngày 31 tháng 5 hàng năm liền kề; Bộ Giáo dục và Đào tạo thông báo kết quả đánh giá chuẩn cơ sở giáo dục đại học trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

  1. Cơ sở đào tạo có trách nhiệm giải trình với cơ quan quản lý nhà nước

có thẩm quyền và các bên có liên quan; đồng thời thực hiện rà soát, cải tiến nhằm duy trì và nâng cao mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

  1. Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện hậu kiểm, đối sánh, kiểm tra xác suất

hoặc yêu cầu cung cấp minh chứng đối với dữ liệu tự đánh giá của cơ sở đào tạo.

  1. Trường hợp phát hiện kê khai không trung thực, cơ sở đào tạo phải

điều chỉnh và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

Điều 12. Rà soát, cập nhật Chuẩn cơ sở giáo dục đại học

  1. Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được rà soát, cập nhật định kỳ 05 năm

một lần, bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập với chuẩn khu vực và quốc tế.

  1. Trường hợp ban hành các chủ trương, chính sách mới về hoạt động

giáo dục đại học, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét quyết định việc rà soát, điều chỉnh và cập nhật trước thời hạn.

Chương IV

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm thi hành

  1. Bộ Giáo dục và Đào tạo

a) Hướng dẫn các cơ sở đào tạo cung cấp, cập nhật dữ liệu phục vụ việc xác định các chỉ số và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí của

Chuẩn cơ sở giáo dục đại học vào HEMIS;

12

b) Công bố kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học của các cơ sở đào tạo sau khi đã thực hiện rà soát, đối sánh trên HEMIS trước ngày 30 tháng 6 hằng năm.

  1. Cơ sở đào tạo

a) Cung cấp, cập nhật đầy đủ, chính xác, nhất quán và chịu trách nhiệm về các số liệu phục vụ việc xác định các chỉ số và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học vào HEMIS. Thời điểm xác định số liệu là ngày 31 tháng 12 hằng năm; đối với số liệu về tài chính, thời điểm xác định số liệu là ngày 31 tháng 3 của năm sau liền kề. b) Thực hiện các biện pháp cần thiết để thường xuyên giám sát, cải tiến chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục đại học, chủ động lập kế hoạch và ưu tiên nguồn lực để bảo đảm đạt được tất cả tiêu chuẩn, tiêu chí của Chuẩn cơ sở giáo dục đại học thuộc phạm vi áp dụng cho cơ sở đào tạo theo đúng lộ trình và quy định tại Thông tư này. c) Thực hiện trách nhiệm giải trình và công khai đối với người học, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và các bên có liên quan về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục đại học thông qua kết quả thực hiện Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

Điều 14. Điều khoản chuyển tiếp

  1. Kết quả đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học đã

được công bố theo Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT tiếp tục có giá trị sử dụng cho đến khi kết quả đánh giá theo quy định tại Thông tư này được công bố.

  1. Đối với cơ sở đào tạo thuộc trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 46

Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực, việc xác định mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học được thực hiện theo quy định tại Thông tư này; việc áp dụng quy định chuyển tiếp không làm thay đổi hoặc kéo dài thời hạn 48 tháng theo quy định của Luật Giáo dục đại học.

  1. Kỳ đánh giá đầu tiên theo Thông tư này được thực hiện đối với năm dữ

liệu 2026.

  1. Đối với các công trình khoa học đã công bố thuộc Danh mục tạp chí

khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành nhưng không thuộc Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc xác định sản phẩm khoa học quy đổi để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học tiếp tục được công nhận theo

13

Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước

ban hành tại thời điểm công bố công trình khoa học cho đến thời điểm Thông tư

này ký ban hành.

Đối với các cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an: Danh mục

Web of Science hoặc Scopus được thay thế bằng danh mục tạp chí khoa học được

tính 1,0 điểm do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành năm 2025, cho đến khi có

quy định về danh mục tạp chí khoa học loại 1 của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Điều 15. Điều khoản thi hành

  1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày    tháng    năm 2026,

thay thế Thông tư số 01/2024/TT-BGDĐT ngày 05 tháng 02 năm 2024 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chuẩn cơ sở giáo dục đại học.

  1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Đại học, thủ trưởng các đơn

vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; hiệu trưởng, giám đốc cơ sở đào

tạo, người đứng đầu các tổ chức và cá nhân liên quan khác chịu trách nhiệm thi

hành Thông tư này./.

Nơi nhận:    KT. BỘ TRƯỞNG

  • Văn phòng Quốc hội;

THỨ TRƯỞNG

  • Văn phòng Chính phủ;
  • Ủy ban VHXH của Quốc hội;
  • Ban Tuyên giáo Trung ương;
  • Kiểm toán Nhà nước;
  • Cục KTVBTCTHPL (Bộ Tư pháp);
  • Các Bộ, cơ quan ngang Bộ;
  • UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
  • Bộ trưởng Bộ GDĐT;

Lê Quân

  • Như khoản 2 Điều 15;
  • Công báo;
  • Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
  • Cổng Thông tin điện tử của Bộ GDĐT;
  • Lưu: VT, PC, GDĐH.

14

PHỤ LỤC I

QUY ĐỊNH VỀ GIẢNG VIÊN VÀ NGƯỜI HỌC (Kèm theo Thông tư số    /2026/TT-BGDĐT ngày    tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. GIẢNG VIÊN

  1. Giảng viên được kê khai xác định Chuẩn cơ sở giáo dục đại học trên Hệ thống

cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học, bao gồm:

1.1. Giảng viên đáp ứng quy định của chuẩn chương trình đào tạo áp dụng cho ngành, nhóm ngành và trình độ đào tạo tương ứng.

1.2. Giảng viên cơ hữu theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/

QH15, Luật Giáo dục số 43/2019/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 123/2025/

QH15, các quy định khác của pháp luật có liên quan và đáp ứng quy định sau: a) Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của cơ sở đào tạo công lập là giảng viên, cán bộ được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định về số lượng người làm việc và vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập. b) Giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý cơ hữu của cơ sở đào tạo tư thục là người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn 03 năm hoặc hợp đồng không xác định thời hạn theo Bộ luật Lao động, không là công chức hoặc viên chức nhà nước, không đang làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác; do cơ sở đào tạo trả lương và chi trả các khoản khác thuộc chế độ, chính sách đối với người lao động theo các quy định hiện hành.

1.3. Giảng viên đồng cơ hữu theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/ QH15 và đáp ứng quy định của Chính phủ quy định về giảng viên đồng cơ hữu trong các cơ sở giáo dục đại học công lập và các quy định khác của pháp luật có liên quan khi xác định số lượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo phải bảo đảm: a) Định mức giảng dạy trong một năm học phải đảm bảo tối thiểu 50% định mức giảng dạy của giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo; b) Giảng dạy trọn vẹn tối thiểu 01 học phần của chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ trong năm học.

1.4. Giảng viên hợp đồng toàn thời gian bao gồm cả giảng viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và đáp ứng quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, làm việc toàn thời gian tại cơ sở đào tạo theo quy định hiện hành của Bộ

Giáo dục và Đào tạo về chế độ làm việc của giảng viên đại học, giảng dạy trọn vẹn tối thiểu 01 học phần của chương trình đào tạo trong năm đánh giá đồng thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác.

1.5. Chuyên gia, nhà khoa học ở nước ngoài tham gia giảng dạy trực tiếp một hoặc một số học phần của chương trình đào tạo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ tại cơ sở đào tạo (sau đây gọi chung là giảng viên quốc tế) thuộc một trong các đối tượng sau: a) Giảng viên của các cơ sở giáo dục đại học theo hiệp định của Chính phủ nước

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nước ngoài;

15

b) Người nước ngoài đáp ứng quy định về tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc người nước ngoài đang làm việc tại cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài và ký hợp đồng lao động hoặc có quyết định làm việc toàn thời gian từ 06 tháng (hoặc ít nhất một học kỳ) trở lên đồng thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác tại Việt Nam; c) Người có quốc tịch Việt Nam đang ở nước ngoài đáp ứng quy định về tiêu chuẩn giảng viên theo quy định của Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15 và các quy định khác của pháp luật có liên quan hoặc người có quốc tịch Việt Nam đang làm việc tại cơ sở giáo dục đại học của nước ngoài và ký hợp đồng lao động hoặc có quyết định làm việc toàn thời gian từ 06 tháng (hoặc ít nhất một học kỳ) trở lên đồng thời không ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 03 tháng trở lên với đơn vị sử dụng lao động khác tại Việt Nam; d) Các giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có bằng tiến sĩ đang công tác tại cơ sở giáo dục đại học nước ngoài, các chuyên gia, nhà khoa học thuộc

Chương trình thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài do Chính phủ quy định được tham gia giảng dạy trình độ tiến sĩ theo quy định của cơ sở đào tạo và quy định của pháp luật có liên quan.

1.6. Giảng viên nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam, nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, nhóm ngành Thể dục, thể thao, và lĩnh vực Nghệ thuật: a) Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ nhân ưu tú, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo ưu tú, Nhà giáo Nhân dân, huấn luyện viên/vận động viên đã từng giành giải vô địch thế giới, vô địch châu lục, vô địch SEA Games, được phong cấp vận động viên

Kiện tướng quốc gia, đồng thời có bằng tốt nghiệp trình độ đại học cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành với ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ; b) Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ sĩ Nhân dân, Nghệ nhân Nhân dân, Nhà giáo Nhân dân, huấn luyện viên/vận động viên đã từng giành giải vô địch thế giới, vô địch châu lục, vô địch SEA Games, được phong cấp vận động viên Kiện tướng quốc gia, đồng thời có bằng tốt nghiệp trình độ thạc sĩ cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ tiến sĩ; c) Giảng viên là người bản ngữ hoặc chuyên gia có chứng chỉ hành nghề quốc tế cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo, có thâm niên giảng dạy đại học trên 05 năm được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ đối với nhóm ngành

Ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài.

1.7. Đối với các ngành đào tạo ngôn ngữ dân tộc thiểu số Việt Nam, ngành Văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam thuộc nhóm ngành Ngôn ngữ, văn học và văn hóa

Việt Nam, giảng viên là người dân tộc thiểu số hoặc người có hiểu biết về ngôn ngữ, văn hóa dân tộc thiểu số phù hợp với ngôn ngữ văn hóa dân tộc thiểu số, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm giảng dạy trình độ tương ứng của ngành tham gia đào tạo có bằng tốt nghiệp trình độ đại học cùng ngành hoặc cùng nhóm ngành đào tạo thì được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ.

16

1.8. Đối với giảng viên các ngành đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe có tối thiểu 02 năm kinh nghiệm giảng dạy trình độ tương ứng của ngành tham gia đào tạo: a) Giảng viên có bằng bác sĩ nội trú, bằng chuyên khoa cấp I các chuyên ngành thuộc ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ thạc sĩ; b) Giảng viên có bằng chuyên khoa cấp II các chuyên ngành thuộc ngành tham gia đào tạo được xem xét tính hệ số như giảng viên có trình độ tiến sĩ.

1.9. Người trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn hoặc giám sát thực hành, thực tập (bao gồm thực hành lâm sàng, thí nghiệm, thực nghiệm) tại cơ sở đào tạo hoặc cơ sở thực hành được tính vào số lượng giảng viên khi đáp ứng đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định và có khối lượng giảng dạy thực tế được xác định, kiểm chứng. Tổng tỷ lệ quy đổi giảng viên của một người trong năm đánh giá không vượt quá 1,0, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành quy định khác.

Riêng lĩnh vực sức khỏe, người giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại cơ sở thực hành được tính vào số lượng giảng viên cơ hữu theo quy định của Chính phủ về tổ chức đào tạo thực hành trong khối ngành sức khỏe.

  1. Hệ số của giảng viên được quy định như sau:

2.1. Một giảng viên tham gia giảng dạy một hoặc nhiều ngành trong một hoặc nhiều nhóm ngành đào tạo và được tính hệ số khi đáp ứng yêu cầu về trình độ, chuyên môn của ngành đào tạo, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.

2.2. Một giảng viên tham gia giảng dạy tại trụ sở chính của cơ sở đào tạo, tại phân hiệu, trường thành viên hoặc đơn vị đào tạo trực thuộc (có số lượng riêng) được tính hệ số thực tham gia, bảo đảm tổng hệ số không vượt quá 1,00.

2.3. Một giảng viên đồng cơ hữu chỉ được tính vào xác định tại một cơ sở đào tạo; tham gia giảng dạy nhiều ngành hoặc chương trình đào tạo của một cơ sở đào tạo nhưng bảo đảm tổng hệ số xác định không vượt quá 0,50.

  1. Hệ số quy đổi của giảng viên có chức danh, trình độ khác nhau được quy định

như sau:

Bảng 1. Hệ số quy đổi giảng viên theo trình độ, chức danh

TTTrình độ, chức danhHệ số
1 Giảng viên có trình độ đại học0,50
2 Giảng viên có trình độ thạc sĩ0,75
3 Giảng viên có trình độ tiến sĩ1,00
4 Giảng viên có chức danh phó giáo sư1,00
5 Giảng viên có chức danh giáo sư1,00

Trường hợp một giảng viên đồng thời đáp ứng nhiều trình độ, chức danh thì áp dụng một hệ số cao nhất, không cộng các hệ số.

17

II. NGƯỜI HỌC

  1. Người học các hình thức, phương thức tổ chức đào tạo theo quy định của Luật

Giáo dục đại học số 125/2025/QH15, quy chế đào tạo đại học, sau đại học hiện hành và được xác định như sau:

1.1. Đào tạo chính quy là hình thức đào tạo được tổ chức tập trung tại cơ sở đào tạo trong khung giờ ban ngày chiếm trên 50% tổng khối lượng của chương trình đào tạo.

1.2. Đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa là phương thức tổ chức đào tạo tổ chức theo thời gian linh hoạt trong đó đào tạo trực tiếp chiếm tối thiểu trên 50% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo.

1.3. Đào tạo từ xa là phương thức tổ chức đào tạo thực hiện theo thời gian linh hoạt có 50% tổng khối lượng học tập của chương trình đào tạo trở lên được thực hiện chủ yếu thông qua các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông theo một hoặc kết hợp giữa phương thức tổ chức đào tạo từ xa mạng máy tính, viễn thông, thư tín, phát thanh - truyền hình; đáp ứng các yêu cầu bảo đảm chất lượng đào tạo từ xa.

  1. Hệ số của người học được quy định như sau:

2.1. Một người học được xác định theo trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo thực tế tại thời điểm đánh giá.

2.2. Người học chỉ được tính một lần trong cùng phạm vi đánh giá.

2.2. Người học thuộc chương trình liên kết đào tạo với nước ngoài được xác định theo trình độ và phương thức tổ chức đào tạo tương ứng; trường hợp áp dụng hệ số riêng thì thực hiện theo quy định của Thông tư này.

  1. Hệ số quy đổi người học theo trình độ, hình thức và phương thức tổ chức đào tạo

Bảng 2. Hệ số quy đổi người học

TTTrình độ, hình thức, phương thức tổ chức đào tạoHệ số
1Đại học đào tạo chính quy1,00
2Đại học đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa0,80
3Đại học đào tạo từ xa0,50
4Thạc sĩ1,50
5Tiến sĩ2,00

18

PHỤ LỤC II

HƯỚNG DẪN XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ

(Kèm theo Thông tư số    /2026/TT-BGDĐT ngày    tháng năm 2026

của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

I. CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐH Đại học

GDĐH Giáo dục đại học

GS Giáo sư

HEMIS Hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục đại học

HVCH Học viên cao học

NCS Nghiên cứu sinh

PGS Phó giáo sư

SVĐH Sinh viên đại học

ĐTCQ Đào tạo chính quy

ĐTTX Đào tạo từ xa

ĐTKH Đào tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa

LMS Hệ thống quản lý học tập (Learning Management System)

II. BẢNG TỔNG HỢP CÁC CHỈ SỐ

Tiêu chuẩn Tiêu chí    Chỉ số    Yêu cầu

Tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ được quy định và thực

1.1    100%

hiện đầy đủ, đúng thẩm quyền và còn hiệu lực

Tỷ lệ chỉ số hoạt động chính cụ thể hóa mục tiêu chiến lược

  1. Tổ chức

1.2 đạt hoặc vượt mục tiêu theo kế hoạch hằng năm đã được phê    ≥ 50%

và duyệt quản trị

Tỷ lệ trường dữ liệu bắt buộc được cập nhật đầy đủ, chính

1.3 xác, đúng thời hạn, đúng định dạng, hợp lệ và nhất quán trên    100%

HEMIS

2.1 Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên quy đổi    ≤ 40:1

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng

2.2    ≥ 70%

số giảng viên

  1. Giảng    Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ

viên ≥ 20%

  • Đối với cơ sở GDĐH không đào tạo tiến sĩ
2.3(≥ 30%)
- Đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải≥ 40%
trường đào tạo ngành đặc thù(≥50%)

19

Tiêu chuẩn Tiêu chíChỉ sốYêu cầu
- Đối với trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo≥ 5%
tiến sĩ(≥10%)
- Đối với trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến≥ 10%
sĩ(≥15%)

Diện tích đất quy đổi trên người học chính quy quy đổi 2

3.1    (≥ 25 m )

(m²)

Diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo trên 2 ≥ 2,8 m

người học chính quy quy đổi

3.2

  1. Cơ sở vật

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có chỗ làm việc riêng biệt    ≥ 70%

chất

Số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân trên giảng ≥10 lượt/

3.3

viên và người học trong năm học    người / năm

3.4 Tỷ lệ các chức năng/yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý

100%

học tập trực tuyến đã được đáp ứng và đưa vào sử dụng

4.1 Biên độ hoạt động trung bình của 03 năm gần nhất    ≥ 0

  1. Tài chính
4.2 Chỉ số tăng trưởng bền vững trong giai đoạn 03 năm≥ 0
Tỷ lệ nhập học trung bình trong 03 năm gần nhất≥ 50%

5.1

Tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo so với 03 năm trước≥ -30%
Tỷ lệ thôi học trong năm≤ 10%

5.2

Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất    ≤ 15%

Tỷ lệ tốt nghiệp trong thời gian không vượt quá 1,5 lần

≥ 60%

thời gian đào tạo chuẩn

5.3

Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn    ≥ 40%

  1. Tuyển

Tỷ lệ người học hài lòng về chất lượng, hiệu quả giảng sinh ≥70%

dạy và hỗ trợ học tập của giảng viên và đào tạo

Tỷ lệ người học có phản hồi hợp lệ trong khảo sát    ≥60%

5.4

Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về chương trình

≥70%

đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm

Tỷ lệ người tốt nghiệp có phản hồi hợp lệ trong khảo sát    ≥70%

Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp, tự tạo việc

làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động bắt buộc

5.5    ≥ 70%

để đáp ứng điều kiện hành nghề trong 12 tháng sau tốt

nghiệp

20

Tiêu chuẩn Tiêu chí    Chỉ số    Yêu cầu

Tỷ trọng thu từ hoạt động khoa học, công nghệ và đổi

6.1 mới sáng tạo trên tổng thu, trung bình 03 năm gần nhất    ≥ 5%

(chỉ áp dụng đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ)

  1. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy

đổi trên giảng viên

  • Đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ là trường đào

≥ 0,3

  1. Khoa học,    tạo ngành đặc thù

công nghệ

  • Đối với cơ sở đào tạo có đào tạo tiến sĩ không phải

≥ 0,6

và đổi mới trường đào tạo ngành đặc thù

sáng tạo

6.2

  1. Số công bố WoS/ Scopus quy đổi trên giảng viên (áp

dụng đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải

trường đào tạo ngành đặc thù; cơ sở thuộc Bộ Quốc

phòng, Bộ Công an áp dụng danh mục thay thế bằng    ≥ 0,3

tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1)

theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy

định của Bộ Khoa học và Công nghệ)

(*): Giá trị trong dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030

III. CÁC HỆ SỐ QUY ĐỔI THEO LĨNH VỰC ĐÀO TẠO PHỤC VỤ TÍNH TOÁN

CÁC CHỈ SỐ

Hệ số tải Hệ số Hệ số Hệ số

TT    Lĩnh vực đào tạo    giảng dạy diện tích kinh phí công bố

KGD KDT KTC KBB

Khoa học giáo dục và đào tạo giáo

1    1    1    2    1,5

viên

2 Nghệ thuật21,522
3 Nhân văn0,80,822
4 Khoa học xã hội và hành vi0,80,821,5
5 Báo chí và thông tin1121,5
6 Kinh doanh và quản lý0,8121,5
7 Pháp luật1121,5
8 Khoa học sự sống11,21,51
9 Khoa học tự nhiên11,21,51
10 Toán và thống kê0,811,51

11 Máy tính và công nghệ thông tin 0,8 1,2 1 1

12 Công nghệ kỹ thuật11,211
13 Kỹ thuật11,211
14 Sản xuất và chế biến11,211
15 Kiến trúc và xây dựng11,21,51

21

Hệ số tải Hệ số Hệ số Hệ số

TT    Lĩnh vực đào tạo    giảng dạy diện tích kinh phí công bố

KGD KDT KTC KBB

16 Nông, lâm nghiệp và thủy sản11,51,51,5
17 Thú y11,21,51,5
18 Sức khỏe1,41,211
19 Dịch vụ xã hội0,8122

Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch 20    0,8    1,2    2    2

vụ cá nhân

21 Dịch vụ vận tải    0,8    1,2    2    2

22 Môi trường và bảo vệ môi trường 1 1 1,5 1,5

23 An ninh, quốc phòng0,81,512
24 Lĩnh vực khác1111

Trong đó:

KGD: hệ số tải giảng dạy, được sử dụng để quy đổi tải giảng dạy khi xác định số

người học quy đổi và các chỉ số có liên quan đến năng lực đội ngũ giảng viên.

KDT: hệ số diện tích, được sử dụng để quy đổi yêu cầu về diện tích theo lĩnh

vực đào tạo.

KTC: hệ số kinh phí, được sử dụng đối với các chỉ số tài chính có yêu cầu tính

trọng số theo lĩnh vực.

KBB: hệ số công bố, được sử dụng đối với các chỉ số về kết quả khoa học, công

nghệ và đổi mới sáng tạo có yêu cầu tính trọng số theo lĩnh vực.

IV. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG CÁC CHỈ SỐ

  1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị

1.1. Tỷ lệ nội dung quản trị nội bộ bắt buộc đã được ban hành bằng văn bản

Chỉ số được xác định theo công thức:

T = (A/B) × 100%

Trong đó:

  • A là số nội dung quản trị nội bộ bắt buộc đã có văn bản được ban hành đúng

thẩm quyền, còn hiệu lực tại thời điểm đánh giá.

  • B là tổng số nội dung quản trị nội bộ bắt buộc áp dụng đối với cơ sở giáo dục

đại học theo quy định của pháp luật.

1.2. Tỷ lệ chỉ số hoạt động chính đạt mục tiêu theo kế hoạch hằng năm

Chỉ số được xác định theo công thức:

T = (A/B) × 100%

Trong đó:

  • A là số chỉ số hoạt động chính đạt mục tiêu theo kế hoạch hằng năm đã được phê

duyệt.

  • B là tổng số chỉ số hoạt động chính cụ thể hóa mục tiêu chiến lược trong kế

hoạch hằng năm đã được phê duyệt trước kỳ đánh giá.

22

1.3. Tỷ lệ trường dữ liệu bắt buộc đáp ứng yêu cầu cập nhật trên HEMIS

Chỉ số được xác định theo công thức:

T = (A/B) × 100%

Trong đó:

  • A là số trường dữ liệu bắt buộc thuộc phạm vi áp dụng của cơ sở giáo dục đại

học được cập nhật đầy đủ, đúng thời hạn, đúng định dạng, hợp lệ và nhất quán trên

HEMIS.

  • B là tổng số trường dữ liệu bắt buộc thuộc phạm vi áp dụng của cơ sở giáo dục

đại học theo cấu trúc dữ liệu và yêu cầu của HEMIS trong kỳ đánh giá.

  1. Tiêu chuẩn 2: Giảng viên

2.1. Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên quy đổi

Chỉ số được xác định theo công thức:

T = (N/G)

Trong đó:

  • T là số người học quy đổi trên một giảng viên quy đổi.
  • N là số người học quy đổi.
  • G là số giảng viên quy đổi.

2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên tổng số giảng viên

Chỉ số được xác định theo công thức:

T = (A/B) × 100%

Trong đó:

  • A là số giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động.
  • B là tổng số giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12

của năm đánh giá.

2.3. Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ trên tổng số giảng viên

Số giảng viên có trình độ tiến sĩ, tính theo tỷ lệ tham gia thực tế chia cho tổng số giảng viên theo công thức:

T = (A/B) × 100%

Trong đó:

  • A là số giảng viên có trình độ tiến sĩ.
  • B là tổng số giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12

của năm đánh giá.

  1. Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất

3.1. Diện tích đất trên người học a) Tổng diện tích đất của cơ sở GDĐH hoặc của một phân hiệu có nhân hệ số theo vị trí khuôn viên (S), chia cho số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo (N) của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu.

S = ∑ S(i) × KVT(i)

N = ∑ [N1(j) × 1,0 + N2(j) × 1,5 + N3(j) × 2,0] × KDT(j)

23

Trong đó:

  • S(i) là diện tích đất tại khuôn viên (i) mà cơ sở GDĐH được cấp quyền sử dụng

ổn định lâu dài hoặc sử dụng có thời hạn theo pháp luật đất đai phục vụ mục đích hoạt

2 động GDĐH, tính theo đơn vị m .

  • KVT(i) là hệ số vị trí của khuôn viên (i): KVT = 2,5 đối với các khuôn viên nằm

trong địa giới các xã/phường của các thành phố, KVT = 1 đối với các tỉnh.

  • N1(j) là số SVĐH chính quy của lĩnh vực đào tạo (j).
  • N2(j) là số HVCH của lĩnh vực đào tạo (j).
  • N3(j) là số NCS của lĩnh vực đào tạo (j).
  • KDT(j) là hệ số diện tích của lĩnh vực đào tạo (j), được quy định tại Mục 3 ở

cuối Phần này.

b) Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu hoặc cơ sở đào tạo tại nhiều địa điểm, diện

tích đất và diện tích sàn được xác định tương ứng với quy mô người học hoặc khối lượng

đào tạo được phân bổ cho từng địa điểm theo số tín chỉ, thời lượng học tập, lượt sử dụng

hoặc dữ liệu tổ chức đào tạo thực tế trong kỳ đánh giá. Trường hợp các địa điểm được

quản lý và điều phối sử dụng chung trong cùng một cơ sở, được phép tính tổng diện tích

và tổng quy mô người học nếu có dữ liệu chứng minh khả năng tiếp cận và sử dụng

chung; không tính trùng diện tích hoặc người học giữa các địa điểm.

Diện tích của cơ sở đào tạo, phân hiệu hoặc đơn vị đào tạo không được tính cho

người học không học tập thường xuyên tại địa điểm đó. Diện tích phục vụ đào tạo tại

bệnh viện thực hành thuộc cơ sở GDĐH được tính quy đổi.

Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, trường thuộc đại học chỉ số được xác định

riêng tại từng phân hiệu, trường thuộc đại học và đồng thời xác định chung đối với

toàn cơ sở đào tạo

3.2. Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo

3.2.1. Diện tích sàn trên người học

Tổng diện tích sàn xây dựng trực tiếp phục vụ đào tạo của cơ sở GDĐH hoặc của

phân hiệu (S), chia cho số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào

tạo (N) của cơ sở GDĐH hoặc của phân hiệu hoặc của bệnh viện của cơ sở GDĐH.

S = ∑ S(i) × KSD(i)

N = ∑ [N1(j) × 1,0 + N2(j) × 1,5 + N3(j) × 2,0] × KDT(j)

Trong đó:

2

  • S(i) là tổng diện tích sàn xây dựng của công trình (i), tính theo đơn vị m .
  • KSD(i) là hệ số sử dụng diện tích của công trình (i) phục vụ trực tiếp hoạt động

đào tạo (sau khi trừ đi phần diện tích tường xây, hành lang, cầu thang, các hạng mục kỹ

thuật… và các diện tích phục vụ mục đích khác), KSD ≤ 0,7.

  • N1(j) là số SVĐH chính quy của lĩnh vực đào tạo (j).
  • N2(j) là số HVCH của lĩnh vực đào tạo (j).
  • N3(j) là số NCS của lĩnh vực đào tạo (j).
  • KDT(j) là hệ số diện tích của lĩnh vực đào tạo (j), được quy định tại Mục 3 ở

cuối Phần này.

Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, chỉ số được xác định riêng tại từng phân

hiệu và đồng thời xác định chung đối với toàn cơ sở đào tạo

24

3.2.2. Tỷ lệ giảng viên cơ hữu có chỗ làm việc riêng biệt

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu được bố trí diện tích và bàn ghế làm việc riêng biệt tại cơ

2 sở GDĐH, trong phòng chung hoặc riêng nhưng không ít hơn 6m cho mỗi người.

Công thức tính:

T= (A/B) x 100%

Trong đó:

  • - là tỷ lệ giảng viên cơ hữu có chỗ làm việc riêng biệt.
  • - là số lượng giảng viên cơ hữu được cơ sở giáo dục đại học bố trí chỗ làm

việc riêng biệt.

  • - là tổng số giảng viên cơ hữu của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến

31/12 của năm đánh giá.

Trường hợp áp dụng cho phân hiệu, số giảng viên cơ hữu được lấy theo số liệu

dùng để xác định chỉ tiêu tuyển sinh của phân hiệu.

3.3. Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học

liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo

Chỉ số được xác định theo công thức:

T = (LGV + LNH)/(A+B)

Trong đó:

  • LGV: Tổng số lượt sử dụng học liệu hợp lệ của tất cả giảng viên trong năm học.
  • LNH: Tổng số lượt sử dụng học liệu hợp lệ của tất cả người học trong năm học.
  • A: Tổng số giảng viên của cơ sở đào tạo đang làm việc hợp lệ tính đến 31/12

của năm đánh giá.

  • B: Tổng số người học của cơ sở đào tạo tính đến 31/12 của năm đánh giá.

3.4. Hệ thống quản lý học tập trực tuyến

Tỷ lệ các chức năng, yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập trực tuyến đã

được đáp ứng và đưa vào sử dụng được xác định theo công thức:

T = (A / B) x 100%

Trong đó:

  • A: Là số lượng các chức năng, yêu cầu tối thiểu của hệ thống quản lý học tập

đã được cơ sở giáo dục xây dựng, nghiệm thu và đưa vào sử dụng thực tế đáp ứng tiêu

chuẩn kỹ thuật, công nghệ.

  • B: Là tổng số các chức năng, yêu cầu tối thiểu bắt buộc phải có đối với hệ

thống quản lý học tập theo quy định của pháp luật.

  1. Tiêu chuẩn 4: Tài chính

4.1. Biên độ hoạt động trung bình 03 năm

Trung bình biên độ hoạt động của 03 năm gần nhất:

[M(n) + M(n-1) + M (n-2)]/3

Trong đó:

  • M(n) là biên độ hoạt động của năm báo cáo (n), M(n) = [R(n) – E(n)]/R(n).
  • R(n) là tổng thu hoạt động trong năm báo cáo (n) đồng từ các hoạt động thường

xuyên (bao gồm cả ngân sách Nhà nước hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường

25

xuyên (không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp). Đơn vị tính

VN đồng.

  • E(n) là tổng chi phí hoạt động trong năm báo cáo (n), bao gồm chi thường

xuyên, chi thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, tính cả kinh phí khấu hao tài sản.

Đơn vị tính VN đồng.

  • M(n-1), M(n-2) là biên độ hoạt động của 2 năm trước liền kề.

4.2. Chỉ số tăng trưởng bền vững

Chỉ số tăng trưởng bền vững được xác định theo công thức:

Trong đó:

  • G là chỉ số tăng trưởng bền vững.
  • R(n), R(n−3) là tổng thu hoạt động của năm báo cáo và năm thứ ba trước năm

báo cáo, đơn vị tính VN đồng; đối với đại học vùng, đại học quốc gia và cơ sở đào tạo có trường thành viên, tổng thu hoạt động được xác định theo báo cáo tài chính hợp nhất hoặc báo cáo tài chính của đơn vị được đánh giá.

R(n−3) phải khác 0 trừ trường hợp các cơ sở đào tạo mới hoạt động thì chưa đánh giá chỉ số này.

  • T(n), T(n−3) là phần thu ngoài học phí và ngoài ngân sách nhà nước của năm

tương ứng, đơn vị tính VN đồng; không tính kinh phí đầu tư, tài trợ một lần, thanh lý tài sản, hoàn nhập dự phòng và các khoản thu đột biến, không thường xuyên.

Trường hợp T(n−3) = 0 và T(n) > 0, tốc độ tăng trưởng của thành phần này được quy ước bằng 100%. Trường hợp T(n−3) = 0 và T(n) = 0, thành phần này không tính vào công thức.

Dữ liệu tài chính sử dụng để xác định chỉ số tăng trưởng bền vững được lấy từ báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán hoặc được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật.

  1. Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo

5.1.1 Tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm

Trung bình cộng của tỷ lệ nhập học trong 03 năm gần nhất, tính tất cả trình độ đào tạo và hình thức đào tạo:

T = [A(n)/B(n) + A(n-1)/B(n-1) + A(n-2)/B(n-2)]/3

Trong đó:

  • A(n), A(n-1), A(n-2) là số lượng nhập học mới của năm báo cáo (n) và hai năm

trước liền kề được xác định tại thời điểm 31/12 hàng năm.

  • B(n), B(n-1), B(n-2) là số lượng tuyển sinh theo kế hoạch của năm báo cáo (n) và

hai năm trước liền kề.

5.1.2. Tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo 3 năm

Số lượng tăng, giảm quy mô đào tạo của năm báo cáo so với 03 năm trước, chia cho quy mô đào tạo của 03 năm trước, tính tất cả trình độ đào tạo và hình thức đào tạo:

T = ([A(n)/A(n-3)] – 1) x 100%

26

Trong đó:

  • A(n) là quy mô đào tạo của năm báo cáo (n).
  • A(n-3) là quy mô đào tạo của 03 năm trước (n-3).

Quy mô đào tạo của một năm là tổng số người học đang theo học (bao gồm người học đang được nghỉ học tạm thời, bảo lưu kết quả học tập) tại thời điểm chốt dữ liệu hằng năm trên HEMIS, được áp dụng thống nhất, ổn định giữa các năm và có thể kiểm tra, đối chiếu.

Trường hợp A(n-3) = 0 thì chưa xác định chỉ số này. Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, A(n), B(n) và quy mô đào tạo A(n) được xác định riêng đối với người học tuyển sinh và tổ chức đào tạo tại từng phân hiệu; đồng thời được tổng hợp để xác định chỉ số của toàn cơ sở đào tạo.

5.2.1. Tỷ lệ thôi học trong năm

Tỷ lệ thôi học trong năm được xác định theo công thức:

Tthôi học = [B/(A-E)] x 100%

Trong đó:

  • A là tổng số người học đang theo học tại thời điểm thống kê cuối năm học liền

trước, chưa được công nhận tốt nghiệp và còn trong thời gian học tập tối đa theo quy chế đào tạo.

  • B là số người học thuộc A, thôi học phát sinh trong năm học đánh giá (không

tiếp tục đăng ký hoặc tham gia học tập, có dữ liệu, hồ sơ hoặc bằng chứng xác nhận) và không thuộc trường hợp được loại trừ.

  • E là số người học thuộc A, tại thời điểm thống kê 31/12 của năm đánh giá thuộc

một trong các trường hợp sau: (i) được cơ sở đào tạo nghỉ phép nghỉ học tạm thời và bảo lưu kết quả học tập; (ii) chuyển sang chương trình đào tạo khác; (iii) chuyển sang cơ sở đào tạo khác; (iv) thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an hoặc nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật; (v) điều trị dài hạn hoặc tạm dừng học tập do nguyên nhân sức khỏe có hồ sơ hợp lệ; (vi) trường hợp bất khả kháng hoặc trường hợp hợp lệ khác được cơ sở đào tạo xác nhận theo quy định.

Mỗi người học thuộc A được xác định vào đúng một trong bốn nhóm tại thời điểm thống kê cuối năm học đánh giá: được công nhận tốt nghiệp trong năm học (C); tiếp tục theo học (D); thuộc trường hợp được loại trừ (E); thôi học (B). Tổng bốn nhóm bằng A.

Người học chỉ được xác định là thôi học khi có dữ liệu, hồ sơ hoặc bằng chứng xác nhận không tiếp tục theo học. Trường hợp chưa xác định được trạng thái học tập không được mặc nhiên tính là thôi học; cơ sở đào tạo có trách nhiệm rà soát, bổ sung và xác nhận dữ liệu. Số người học chưa xác định được trạng thái học tập được thống kê và báo cáo kèm theo chỉ số.

5.2.2. Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất

Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất được xác định riêng đối với từng khóa tuyển sinh theo công thức:

Tthôi học năm đầu = [B1/(A1-E1)] x 100%

Trong đó:

  • A1 là tổng số người học nhập học lần đầu vào chương trình đào tạo thuộc cùng

một khóa tuyển sinh, được xác định tại thời điểm chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh giá.

27

  • B1 là số người học thuộc A1, tại thời điểm xác định số lượng người học đầu năm

học tiếp theo chưa được công nhận tốt nghiệp, không tiếp tục đăng ký hoặc tham gia học tập và không thuộc trường hợp được loại trừ tại thời điểm chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh giá.

  • E1 là số người học thuộc A1 thuộc các trường hợp được loại trừ quy định tại

điểm c mục 5.2.1 tại thời điểm chốt dữ liệu thống kê 31/12 của năm đánh giá.

Người học chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác phải được thống kê riêng và không tính là người thôi học sau năm học đầu tiên. Thời điểm chốt dữ liệu đầu khóa và thời điểm xác định số lượng người học đầu năm học tiếp theo phải được xác định thống nhất, áp dụng ổn định giữa các khóa tuyển sinh và có thể kiểm tra, đối chiếu.

Trường hợp A1 = E1 thì gán cho chỉ số này không đạt

Đối với phân hiệu, A, B, E được xác định đối với người học thuộc phạm vi quản lý và tổ chức đào tạo tại phân hiệu trong kỳ đánh giá. Người học chuyển giữa trụ sở chính và phân hiệu của cùng cơ sở đào tạo được theo dõi trạng thái và không tính trùng.

5.3.1. Tỷ lệ tốt nghiệp

Tỷ lệ tốt nghiệp được xác định theo tỷ lệ người học hoàn thành chương trình đào tạo trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn

T= [∑M(i)/∑N(i)] × 100%

Trong đó:

  • N(i) là số người nhập học của khóa tuyển sinh năm (i) chốt dữ liệu thống kê

31/12 của năm đánh giá đã đủ thời gian theo dõi tốt nghiệp bằng 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn tính đến năm báo cáo, không bao gồm người học đã chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác (được thống kê riêng).

  • M(i) là số người học thuộc khóa tuyển sinh năm (i) đã tốt nghiệp trong thời gian

không vượt quá 1,5 lần thời gian đào tạo chuẩn.

Việc xác định tỷ lệ tốt nghiệp được thực hiện theo từng chương trình đào tạo hoặc đơn vị đào tạo theo phạm vi đánh giá. Người học đồng thời thuộc nhiều chương trình không được tính trùng trong cùng một chỉ số. Số khóa tuyển sinh đưa vào công thức là 03 khóa gần nhất đã đủ thời gian theo dõi tương ứng tính đến năm báo cáo.

5.3.2. Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn

Chỉ số được xác định theo công thức:

T1= [∑M1(i)/∑N1(i)] × 100%

Trong đó:

  • N1(i) là số người nhập học của khóa tuyển sinh năm (i) đã đến thời điểm kết

thúc thời gian đào tạo chuẩn tính đến năm thống kê, không bao gồm người học đã chuyển chương trình đào tạo hoặc chuyển sang cơ sở đào tạo khác (được thống kê riêng).

  • M1(i) là số người học thuộc khóa tuyển sinh năm (i) đã tốt nghiệp trong thời

gian không vượt quá thời gian đào tạo chuẩn. Số khóa tuyển sinh đưa vào công thức là 03 khóa gần nhất đã đến thời điểm kết thúc thời gian đào tạo chuẩn.

Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, tỷ lệ tốt nghiệp được xác định riêng đối với người học được tổ chức đào tạo tại từng phân hiệu và đồng thời xác định chung đối với toàn cơ sở đào tạo. Kết quả xác định tại phân hiệu chỉ phục vụ xác định kết quả

28

hoạt động đào tạo tại địa điểm đó, không dùng để kết luận mức độ đáp ứng Chuẩn riêng đối với phân hiệu.

5.4.1 Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên

Chỉ số được xác định theo công thức:

T1 = (M1/N1) × 100%

Trong đó:

  • M1 là số (lượt) người học phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên

về chất lượng và hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản than.

  • N1 là tổng số (lượt) người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ về mức độ hài lòng về

chất lượng và hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản thân.

Yêu cầu khảo sát: a) Cơ sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến, theo một trong 2 cách dưới đây:

  • Khảo sát theo lớp học trên toàn bộ giảng viên, một người học có thể tham gia

nhiều lượt khảo sát (theo từng lớp học, đối với từng giảng viên), kết quả khảo sát tính trung bình trên kết quả khảo sát đối với từng giảng viên.

  • Khảo sát tổng thể đội ngũ giảng viên với toàn bộ người học, mỗi người học

tham gia một lượt khảo sát, số lượt khảo sát bằng tổng số người học, kết quả khảo sát tính chung cho toàn bộ đội ngũ giảng viên. b) Cơ quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối thiểu 20% người học theo cách lựa chọn ngẫu nhiên, bảo đảm đại diện cho tất cả các khóa đào tạo, chương trình đào tạo và trình độ đào tạo. c) Câu hỏi khảo sát thống nhất theo mẫu “Anh/Chị hài lòng như thế nào về chất lượng, hiệu quả giảng dạy, hướng dẫn của giảng viên đối với tiến bộ học tập của bản thân?” với 5 mức đánh giá (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Phân vân, Hài lòng, Rất hài lòng), trong đó chỉ 2 mức cao nhất (Hài lòng, Rất hài lòng) được coi là phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên. d) Số lượt người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ không bao gồm những phiếu trả lời hoàn toàn trống hoặc những phiếu có chứa thông tin mâu thuẫn, phiếu của một người học gửi nhiều lần cho một lượt khảo sát. Số lượt người học gửi ý kiến phản hồi hợp lệ phải đáp ứng yêu cầu tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6

Thông tư này và bảo đảm tính đại diện.

5.4.2. Tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể

Chỉ số được xác định theo công thức:

T2 = (M2/N2) × 100%

Trong đó:

  • M2 là số người tốt nghiệp phản hồi tích cực, đánh giá từ mức hài lòng trở lên

về tổng thể quá trình học tập và trải nghiệm tại cơ sở GDĐH đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất của bản thân.

  • N2 là tổng số người tốt nghiệp phản hồi khảo sát mức độ hài lòng về tổng thể

quá trình học tập và trải nghiệm tại cơ sở GDĐH đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất của bản thân.

29

Yêu cầu khảo sát: a) Cơ sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến với tất cả người tốt nghiệp trong năm; b) Cơ quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối thiểu 20% người tốt nghiệp theo cách lựa chọn ngẫu nhiên, bảo đảm đại diện cho tất cả các khóa đào tạo, chương trình đào tạo và trình độ đào tạo. c) Câu hỏi khảo sát thống nhất “Anh/Chị hài lòng như thế nào về tổng thể quá trình học tập và trải nghiệm đối với sự phát triển về kiến thức, năng lực và phẩm chất của bản thân?” với 5 mức đánh giá (Rất không hài lòng, Không hài lòng, Phân vân, Hài lòng, Rất hài lòng), trong đó chỉ 2 mức cao nhất (Hài lòng, Rất hài lòng) được coi là phản hồi tích cực, đánh giá từ mức “Hài lòng” trở lên. d) Số lượt người tốt nghiệp gửi ý kiến phản hồi hợp lệ không bao gồm những phiếu trả lời hoàn toàn trống hoặc những phiếu có chứa thông tin mâu thuẫn, phiếu của một người tốt nghiệp gửi nhiều lần cho một lượt khảo sát. Số lượt người tốt nghiệp gửi ý kiến phản hồi hợp lệ phải đáp ứng yêu cầu tỷ lệ tối thiểu theo quy định tại điểm d khoản 5 Điều 6 Thông tư này.

Đối với cơ sở đào tạo có phân hiệu, mẫu khảo sát và kết quả khảo sát phải được xác định riêng đối với từng phân hiệu, bảo đảm tính đại diện cho người học/người tốt nghiệp tại phân hiệu đó; đồng thời tổng hợp kết quả của toàn cơ sở đào tạo.

5.5. Tỷ lệ người tốt nghiệp có việc làm phù hợp, tự tạo việc làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề

Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp phù hợp, tự tạo việc làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề. Chỉ số được xác định theo công thức:

T = (N1/N) x 100%

Trong đó:

  • N là tổng số sinh viên đại học tốt nghiệp tất cả các đợt trong năm trước liền kề;
  • N1 là số sinh viên đại học tốt nghiệp nằm trong N, tại thời điểm 12 tháng sau

khi tốt nghiệp đang có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử việc) phù hợp với trình độ và chuyên môn được đào tạo hoặc tự tạo việc làm hoặc đang học tiếp trình độ cao hơn hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề.

Các phương pháp xác định N1: a) Cơ sở GDĐH thực hiện khảo sát theo hình thức trên giấy hoặc trực tuyến hoặc kết nối với cơ sở dữ liệu việc làm theo quy định với tất cả người tốt nghiệp đại học trong năm trước liền kề, N1 được ước tính theo công thức:

N1 ≈ M1

Trong đó:

  • M1 là số người xác nhận đã có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử

việc) hoặc có dữ liệu kết nối với bảo hiểm, thuế, việc làm phù hợp với trình độ và chuyên môn được đào tạo, hoặc tự tạo việc làm hoặc đang học tiếp trình độ cao hơn, hoặc thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp; Việc làm phù hợp là việc làm đáp ứng ít nhất một trong các điều kiện sau: vị trí việc làm có yêu cầu về trình độ chuyên môn tương ứng với trình độ đại học; công việc thuộc

30

ngành, nhóm ngành, lĩnh vực được đào tạo hoặc lĩnh vực có liên quan; nội dung công việc có sử dụng chủ yếu kiến thức, kỹ năng hoặc năng lực mà người tốt nghiệp đạt được từ chương trình đào tạo. Việc làm phù hợp bao gồm việc làm theo hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc; làm việc với tư cách công chức, viên chức; phục vụ trong lực lượng vũ trang; làm việc trong thời gian tập sự, thử việc; và làm việc hợp pháp ở nước ngoài.

Tự tạo việc làm là việc người tốt nghiệp tự tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh, hành nghề độc lập hoặc cung cấp dịch vụ hợp pháp, có phát sinh thu nhập và có thông tin, tài liệu có thể kiểm chứng. b) Cơ quan quản lý nhà nước có thể tiến hành khảo sát độc lập (để kiểm chứng) với tối thiểu 20% số người tốt nghiệp đại học trong năm trước liền kề, N1 được ước tính theo công thức:

N1 ≈ M1 × (N/P)

Trong đó:

  • P là số người tốt nghiệp được khảo sát độc lập.
  • M1 là số người xác nhận đã có việc làm (kể cả đang trong giai đoạn tập sự, thử

việc) phù hợp với chuyên môn đào tạo và trình độ đào tạo, hoặc tự tạo việc làm, đang học tiếp trình độ cao hơn, hoặc đang thực hiện hoạt động thực hành bắt buộc để đáp ứng điều kiện hành nghề theo quy định của pháp luật trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp. c) Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể tính toán thống kê (để kiểm chứng) dựa trên thông tin việc làm có trên các cơ sở dữ liệu quốc gia:

N1 ≈ M1

Trong đó:

  • M1 là số người tốt nghiệp (nằm trong N) đang được ghi nhận có việc làm (kể cả

đang trong giai đoạn tập sự, thử việc).

Đối với phân hiệu, N và N1 được xác định đối với người tốt nghiệp thuộc phạm vi tổ chức đào tạo của phân hiệu; đồng thời được tổng hợp để xác định chỉ số chung của cơ sở đào tạo.

  1. Tiêu chuẩn 6: Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

6.1. Tỷ trọng thu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên tổng thu của cơ sở GDĐH tính trung bình trong 03 năm gần nhất:

T = [R1(n)/R(n) + R1(n-1)/R(n-1) + R1(n-2)/R(n-2)]/3 × KLV

Trong đó:

  • R(n) là tổng thu hoạt động trong năm báo cáo (n) từ các hoạt động thường

xuyên (bao gồm cả ngân sách nhà nước, nhà đầu tư hỗ trợ) và thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên, không bao gồm kinh phí đầu tư do Nhà nước hoặc nhà đầu tư cấp; R(n-1), R(n-2) là tổng thu hoạt động của 2 năm trước liền kề. Đơn vị tính là Việt

Nam đồng.

  • R1(n) là phần thu thực tế từ các hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới

sáng tạo của năm báo cáo (n), chưa áp dụng hệ số quy đổi theo lĩnh vực (chương trình, nhiệm vụ KHCN&ĐMST, hợp đồng tư vấn, chuyển giao kết quả KHCN&ĐMST, chuyển giao tri thức, doanh thu từ doanh nghiệp khoa học và công nghệ, dịch vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo) quy đổi theo lĩnh vực đào tạo của năm báo cáo (n). Đơn vị tính là Việt Nam đồng.

31

  • R1(n-1), R1(n-2) là phần thu tương ứng của hai năm trước liền kề.
  • KLV là hệ số quy đổi kinh phí theo cơ cấu lĩnh vực đào tạo của cơ sở GDĐH tại

năm báo cáo (n):

KLV = ∑ [M(i)/N] × KTC(i)

  • M(i) là số người học quy đổi theo hình thức lĩnh vực và trình độ đào tạo của

lĩnh vực đào tạo (i) tại năm báo cáo (n):

M(i) = M1(i) × 1,0 + M2(i) × 0,8 + M3(i) × 0,5 + M4(i) × 1,5 + M5(i) × 2,0

  • M1(i), M2(i), M3(i), M4(i), M5(i) lần lượt là số SVĐH đào tạo chính quy, đào

tạo kết hợp giữa trực tiếp và từ xa, đào tạo từ xa, số HVCH và số NCS của lĩnh vực đào tạo (i) trong năm báo cáo (n).

  • N là tổng số người học quy đổi theo hình thức đào tạo, lĩnh vực và trình độ đào

tạo của cơ sở GDĐH tại năm báo cáo (n):

N = ∑ M(i)

  • KTC(i) là hệ số kinh phí nghiên cứu và đổi mới sáng tạo quy đổi cho lĩnh vực

đào tạo (i), được quy định tại Mục 3 ở cuối Phần này.

6.2. Kết quả khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên giảng viên quy đổi

6.2.1 Số sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi trên giảng viên

Số sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi bình quân trên một giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo được xác định theo công thức:

T = P/GQĐ

P = P1 + 2P2 + 3P3 + 5P4

Trong đó:

  • T là số sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi bình quân

trên một giảng viên quy đổi trong năm báo cáo.

  • P là tổng số sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quy đổi của cơ

sở đào tạo được ghi nhận trong năm báo cáo.

  • P1 là tổng số bài báo khoa học đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa

học và Công nghệ công bố không thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus.

Đối với các công trình khoa học đã công bố thuộc Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành nhưng không thuộc

Danh mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc xác định sản phẩm khoa học quy đổi để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ sở giáo dục đại học tiếp tục được công nhận theo Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành tại thời điểm công bố công trình khoa học cho đến thời điểm Thông tư này ký ban hành.

  • P2 là tổng số bài báo khoa học thuộc danh mục Web of Science hoặc Scopus.
  • P3 là tổng số sách chuyên khảo được xuất bản và bằng độc quyền giải pháp

hữu ích.

  • P4 là tổng số bằng độc quyền sáng chế.
  • GQĐ là tổng số giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo, được

xác định theo hệ số quy đổi theo trình độ đào tạo, chức danh khoa học và tỷ lệ tham gia giảng dạy thực tế theo quy định của Thông tư này.

32

6.2.2. Số công bố thuộc Web of Science, Scopus trên giảng viên quy đổi

Số công bố khoa học thuộc phạm vi tính của chỉ số, có tính trọng số theo lĩnh vực đào tạo, bình quân trên một giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo được xác định theo công thức:

T = (P1 × KLV)/GQĐ

Trong đó:

  • T là số công bố khoa học quy đổi theo lĩnh vực đào tạo trên một giảng viên

quy đổi;

  • P1 là tổng số bài báo khoa học của cơ sở đào tạo được công bố trong năm báo

cáo thuộc danh mục Web of Science, Scopus; một bài báo đồng thời thuộc nhiều danh mục chỉ được tính một lần;

  • KLV là hệ số quy đổi theo cơ cấu lĩnh vực đào tạo của cơ sở đào tạo, được xác

định theo công thức:

  • KLV = ∑ [M(i)/N] × KBB(i)

Trong đó:

  • KBB(i) là hệ số quy đổi công bố khoa học của lĩnh vực đào tạo (i), được quy

định tại Mục 3 Phần này.

  • M(i) là số người học quy đổi theo hình thức, lĩnh vực và trình độ đào tạo của

lĩnh vực đào tạo (i) tại năm báo cáo.

  • N là tổng số người học quy đổi theo hình thức, lĩnh vực và trình độ đào tạo của

cơ sở đào tạo tại năm báo cáo, được xác định theo cùng phương pháp sử dụng để tính chỉ số 6.1.

  • GQĐ là tổng số giảng viên quy đổi của cơ sở đào tạo trong năm báo cáo, được

xác định theo quy định của Thông tư này.

Đối với cơ sở đào tạo thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, việc xác định phạm vi công bố khoa học thay thế danh mục Web of Science hoặc Scopus được thực hiện theo

Danh mục tạp chí uy tín nhất ở Việt Nam (tạp chí khoa học loại 1) theo quy định của

Bộ Khoa học và Công nghệ. Trong thời gian chưa có Danh mục tạp chí uy tín nhất ở

Việt Nam theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, việc xác định các bài báo thuộc phạm vi tính của chỉ số này được thực hiện theo Danh mục tạp chí khoa học được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm đến 1,0 điểm, áp dụng năm 2025.

V. CÁC BIỂU MẪU SỐ LIỆU

Đối với chỉ số được quy định tại Mục II phải xác định riêng đối với từng phân hiệu, biểu mẫu tương ứng được lập riêng cho toàn cơ sở đào tạo và cho

từng phân hiệu. Dữ liệu giữa các phạm vi phải được xác định theo hoạt động thực tế, có thể kiểm chứng và không tính trùng.

V.1. TIÊU CHUẨN 1: TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ

  1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số tổ chức và quản trị
Chỉ số đánh giáNgưỡngThực tếKết quảGiải trình
1.1 Mức độ hoàn thiện văn bản theo Luật GDĐH100%

Tỷ lệ chỉ số hoạt động chính cụ thể hóa mục tiêu

1.2 chiến lược đạt hoặc vượt mục tiêu theo kế hoạch    ≥ 50%

hằng năm đã được phê duyệt

1.3 Mức độ cập nhật dữ liệu quản lý trên HEMIS    100%

  1. Các bảng thu thập số liệu nội dung quản trị nội bộ

Bảng 1A: NỘI DUNG QUẢN TRỊ NỘI BỘ ĐƯỢC QUY ĐỊNH BẰNG VĂN BẢN (chỉ số 1.1)

Văn bản Số văn Ngày còn Ngày hết

TT    Nội dung quản trị nội bộ    Bắt buộc

đính kèm bản hiệu lực hiệu lực

Sứ mạng, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và chiến lược phát 1    Bắt buộc chung

triển

2Quy định về tổ chức và hoạt độngBắt buộc chung
3Quy định về chi tiêu nội bộBắt buộc chung

Quy định về học phí, giá dịch vụ đào tạo và chính 4    Bắt buộc chung

sách học bổng

5Quy định về quản lý và sử dụng tài sảnBắt buộc chung
6Quy định về công khai thông tin và trách nhiệm giải trìnhBắt buộc chung
7Quy định về thực hiện dân chủ trong cơ sở đào tạoBắt buộc chung

Quy định về vị trí việc làm, tiêu chuẩn tuyển dụng và 8    Bắt buộc chung

sử dụng lao động

9Quy định về công tác cán bộ, nhân sựBắt buộc chung
10 Quy định về bảo đảm chất lượng bên trongBắt buộc chung
11 Quy định về chuyển đổi sốBắt buộc chung

34

Văn bản Số văn Ngày còn Ngày hết

TT    Nội dung quản trị nội bộ    Bắt buộc

đính kèm bản hiệu lực hiệu lực

12 Quy định về quản lý dữ liệuBắt buộc chung
13 Quy định về khảo thí, kiểm tra, đánh giáBắt buộc chung

Quy định về hoạt động khoa học, công nghệ và đổi 14    Bắt buộc chung

mới sáng tạo

Quy định về sở hữu trí tuệ, liêm chính khoa học, liêm 15    Bắt buộc chung

chính học thuật

16 Quy định về quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ    Bắt buộc chung

Theo phạm vi nếu 17 Quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ đại học có đào tạo đại học

Theo phạm vi nếu 18 Quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ thạc sĩ có đào tạo thạc sĩ

Theo phạm vi nếu 19 Quy định về tuyển sinh và đào tạo trình độ tiến sĩ có đào tạo tiến sĩ

Theo phạm vi nếu

20 Quy định về hợp tác quốc tế    có hoạt động hợp

tác quốc tế

Theo phạm vi nếu

Quy định về quản lý người học, cơ chế phối hợp tại cơ 21    có tổ chức đào tạo

sở thực hành tại cơ sở thực hành

Bảng 1B. DỮ LIỆU VỀ KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÁC CHỈ SỐ HOẠT ĐỘNG CHÍNH

Mỗi chỉ số đánh giá hiệu quả công việc cần có chiều hướng đánh giá: Tăng là tốt, Giảm là tốt hoặc Duy trì/đạt ngưỡng. Bảng tự tính tỷ lệ chỉ số đánh

giá hiệu quả công việc được cải thiện/đạt mục tiêu so với năm trước.

Mục tiêu/ChiềuDữ liệu Đạt cải
Chỉ số hoạt động chính/Đơn vịNăm NămNămThay đổi
TTNgưỡnghướnghợp lệthiện
Chỉ số đánh giá hiệu quả công việctínhN-2N-1Nso với N-1
năm Nđánh giá(1/0)(1/0)
1 Tỷ lệ nhập học trên số lượng tuyển sinh%
2 Tỷ lệ người học duy trì học tập%

35

Mục tiêu/ChiềuDữ liệu Đạt cải
Chỉ số hoạt động chính/Đơn vịNăm NămNămThay đổi
TTNgưỡnghướnghợp lệthiện
Chỉ số đánh giá hiệu quả công việctínhN-2N-1Nso với N-1
năm Nđánh giá(1/0)(1/0)
3 Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn%
4 Tỷ lệ người học có việc làm sau tốt nghiệp%
5 Tỷ lệ người học hài lòng%
6 Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ%

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao 7    %

động

Sản phẩm khoa học, công nghệ và đổi mới 8    %

sáng tạo quy đổi bình quân/giảng viên

9 Tỷ lệ chương trình đào tạo được kiểm định%
10 Tỷ lệ học phần có học liệu số/LMS%
11 Tỷ lệ dịch vụ hành chính được số hóa%

Tỷ lệ phản hồi kiến nghị người học được 12    %

xử lý đúng hạn

13 Tỷ lệ thu ngoài ngân sách/tổng thu%
14 Tỷ lệ chi cho khoa học công nghệ/ tổng chi%

Tỷ lệ dữ liệu quản lý được cập nhật đúng 15    %

hạn

36

Bảng 1C: SỐ LIỆU THỐNG KÊ BÁO CÁO CẬP NHẬT TRÊN HEMIS

Nhập ngày phải cập nhật, ngày cập nhật thực tế, mức độ đầy đủ và tin cậy. Bảng tự xác định nhóm dữ liệu đạt điều kiện cập nhật để tính chỉ

số 1.3.

Bắt buộc Ngày phải Ngày cập Đúng hạn Đầy đủ Tin cậy Đạt điều

TTNhóm dữ liệu/bảng dữ liệu
(1/0)cập nhậtnhật thực tế(1/0)(%)(%)kiện (1/0)

Bảng 1A: Nội dung quản trị nội bộ bằng văn 1 bản

Bảng 1B: Chỉ số hoạt động chính/Chỉ số đánh 2 giá hiệu quả công việc

3 Bảng 2A: Đội ngũ giảng viên

4 Bảng 3A: Đất đai, khuôn viên, phân hiệu

5 Bảng 3B: Sàn xây dựng và chỗ làm việc

6 Bảng 3C: Học liệu, giáo trình, tài liệu học tập

Bảng 3D: Hạ tầng công nghệ thông tin và hệ 7 thống học tập số

8 Bảng 4A: Thu, chi hoạt động

9 Bảng 5A: Tuyển sinh và quy mô đào tạo

10 Bảng 5B: Theo dõi khóa học/tốt nghiệp

Bảng 5C/KS: Khảo sát việc làm và hài lòng 11 người học

Bảng 6A: Sản phẩm khoa học, công nghệ và 12 đổi mới sáng tạo

Bảng 6B: Thu từ khoa học, công nghệ và 13 chuyển giao

Bảng 6C: Giảng viên tham gia hoạt động 14

KHCN

37

V.2. TIÊU CHUẨN 2: GIẢNG VIÊN

  1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số giảng viên
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁNGƯỠNGCÔNG THỨCTHỰC TẾ KẾT QUẢ GIẢI TRÌNH
Tỷ lệ người học quy đổi trên giảng viên quyNgười học quy đổi/

2.1 ≤ 40

đổi giảng viên quy đổi

Giảng viên cơ hữu

Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao

2.2    ≥ 70%    trong độ tuổi lao

động động/ giảng viên

Tỷ lệ giảng viên có trình độ tiến sĩ (bao gồm    Giảng viên TS / Tổng

2.3 cả PGS, GS)    giảng viên

≥ 20%

  • Đối với cơ sở GDĐH không đào tạo tiến sĩ

(30%)

- Đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không≥ 40%
phải trường đào tạo ngành đặc thù(50%)
- Đối với cơ sở GDĐH đào tạo ngành đặc thù≥ 5%
không đào tạo tiến sĩ(10%)
- Đối với cơ sở GDĐH đào tạo ngành đặc thù có≥ 10%
đào tạo tiến sĩ(15%)

(*): Giá trị trong dấu ngoặc là yêu cầu từ năm 2030

38

  1. Các bảng thu thập số liệu giảng viên

Bảng 2A: DỮ LIỆU ĐẦU VÀO TÍNH CÁC CHỈ SỐ TIÊU CHUẨN 2

Số người họcTổng số Giảng viên theo trình độ, chức danh Tổng Tổng số Giảng Giảng viên Giảng
ngườisốgiảngviên trong độ viên có
TTLĩnh vực đào tạoThạc TiếnThạc Tiến
ĐHCQ ĐHKH ĐHTXhọc quy Đại họcPGS GS giảng viên quy cơtuổi lao trình độ

2 sĩ    sĩ    sĩ    sĩ

1 đổi    viên    đổi    hữu    động    tiến sĩ

Khoa học giáo dục

1

và đào tạo giáo viên

2 Nghệ thuật

3 Nhân văn

Khoa học xã hội và

4

hành vi

5 Báo chí và thông tin

Kinh doanh và quản

6

lý

7 Pháp luật

8 Khoa học sự sống

9 Khoa học tự nhiên

10 Toán và thống kê

Máy tính và công

11

nghệ thông tin

12 Công nghệ kỹ thuật

13 Kỹ thuật

14 Sản xuất và chế biến

1

Số giảng viên có trình độ tiến sĩ kê khai ở đây BAO GỒM những giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư.

2

Số giảng viên có trình độ tiến sĩ kê khai ở đây KHÔNG GỒM những giảng viên có chức danh giáo sư, phó giáo sư.

39

Số người họcTổng số Giảng viên theo trình độ, chức danh Tổng Tổng số Giảng Giảng viên Giảng
ngườisốgiảngviên trong độ viên có
TTLĩnh vực đào tạoThạc TiếnThạc Tiến
ĐHCQ ĐHKH ĐHTXhọc quy Đại họcPGS GS giảng viên quy cơtuổi lao trình độ

2 sĩ    sĩ    sĩ    sĩ

1 đổi    viên    đổi    hữu    động    tiến sĩ

Kiến trúc và xây

15

dựng

Nông, lâm nghiệp và

16

thủy sản

17 Thú y

18 Sức khỏe

19 Dịch vụ xã hội

Du lịch, khách sạn,

20 thể thao và dịch vụ

cá nhân

21 Dịch vụ vận tải

Môi trường và bảo

22

vệ môi trường

An ninh, quốc

23

phòng

24 Lĩnh vực khác

TỔNG

40

V.3. TIÊU CHUẨN 3: CƠ SỞ VẬT CHẤT

  1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số cơ sở vật chất
Chỉ số đánh giáNgưỡngThực tếKết quảGiải trình
3.1 Diện tích đất/người học (m2)≥ 25 từ năm 2030
3.2.1 Diện tích sàn/người học (m2)≥ 2,8
3.2.2 Tỷ lệ giảng viên có chỗ làm việc riêng biệt≥ 70%

Số lượt sử dụng học liệu hợp lệ bình quân trên ≥10 lượt/ người / 3.3 giảng viên và người học trong năm học    năm

Tỷ lệ các chức năng/yêu cầu tối thiểu của hệ 3.4 thống quản lý học tập trực tuyến đã được đáp    100%

ứng và đưa vào sử dụng

  1. Các bảng thu thập số liệu cơ sở vật chất

Bảng 3A: DỮ LIỆU DIỆN TÍCH ĐẤT THEO KHUÔN VIÊN (hệ số vị trí KVT) TÍNH CHỈ SỐ 3.1

Khuôn viên trụ sởDiện tích đất theoHệ số vị trí củaDiện tích đất
STTKý hiệuĐịa chỉGhi chú
chính/ phân hiệuhồ sơ pháp lý (m²)khuôn viên (KVT) quy đổi (m²)

1 Trụ sở chính

2 Cơ sở…

3 Phân hiệu…

4 …

TỔNG CỘNG

Bảng 3B: DỮ LIỆU DIỆN TÍCH SÀN XÂY DỰNG THEO CÔNG TRÌNH (hệ số sử dụng KSD ≤ 0,7)

Tổng diện    Hệ số diện tích    Số vị trí làm việc

Diện tích sàn sử

Công trình    Ký hiệu    tích sàn xây    sử dụng cho    phù hợp cho    Địa chỉ

dụng cho đào tạo

dựngđào tạogiảng viên

1 Toà nhà 1

2 Tòa nhà 2

3 …

TỔNG SỐ

41

Bảng 3C: THỐNG KÊ LƯỢT SỬ DỤNG HỌC LIỆU THƯ VIỆN (phục vụ tính chỉ số 3.3)

Số lượt mượn Số lượt sử dụng    Tổng số    Ghi chú /

Tổng số

TT    Đối tượng thống kê    trực tiếp (Tài trực tuyến (Học    lượt sử    Nguồn dữ liệu

người

liệu in)liệu số)dụng hợp lệtrích xuất

I GIẢNG VIÊN (Theo trình độ được đào tạo)

1 Giảng viên có trình độ Đại học

2 Giảng viên có trình độ Thạc sĩ

Giảng viên có trình độ Tiến sĩ (bao gồm PGS, 3

GS)

NGƯỜI HỌC (Theo trình độ, hình thức, II phương thức đào tạo)

1 Đại học chính quy

2 Đại học kết hợp giữa trực tiếp và từ xa

3 Đại học Đào tạo từ xa

4 Trình độ Thạc sĩ

5 Trình độ Tiến sĩ

III TỔNG CỘNG TOÀN TRƯỜNG

Bảng 3D: DANH MỤC CÁC CHỨC NĂNG/YÊU CẦU BẮT BUỘC CỦA HỆ THỐNG QUẢN LÝ HỌC TẬP TRỰC TUYẾN

Tình trạng Số hiệu Biên bản Ngày nghiệm Hệ thống/phân hệ

Chức năng/Yêu cầu tối thiểu của hệGhi
TTYêu cầuđáp ứngnghiệm thu/ tàithu/đưa vàotích hợp (Đường
thống quản lý học tập (LMS)chú
(Có/Không) liệu minh chứngsử dụngdẫn nếu có)
1 Xác thực danh tính người họcBắt buộc

Quản lý và lưu vết toàn bộ quá trình 2    Bắt buộc

học tập

42

Tình trạng Số hiệu Biên bản Ngày nghiệm Hệ thống/phân hệ

Chức năng/Yêu cầu tối thiểu của hệGhi
TTYêu cầuđáp ứngnghiệm thu/ tàithu/đưa vàotích hợp (Đường
thống quản lý học tập (LMS)chú
(Có/Không) liệu minh chứngsử dụngdẫn nếu có)

Hỗ trợ kiểm tra, đánh giá và phòng 3    Bắt buộc

ngừa gian lận

Bảo đảm khả năng truy xuất, kiểm 4    Bắt buộc

chứng và giải trình dữ liệu

Hỗ trợ công bố, kiểm soát việc sử 5    Bắt buộc

dụng trí tuệ nhân tạo (AI)

Kết nối, chia sẻ dữ liệu với các hệ

6 thống quản lý đào tạo và cơ sở dữ liệu Bắt buộc

giáo dục

Đáp ứng yêu cầu về an toàn thông tin, 7    Bắt buộc

bảo vệ dữ liệu cá nhân

Phục vụ kiểm định chất lượng giáo 8    Bắt buộc

dục

V.4. TIÊU CHUẨN 4: TÀI CHÍNH

  1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số tài chính
Chỉ số đánh giáNgưỡngThực tếKết quảGiải trình
4.1 Biên độ hoạt động trung bình 03 năm≥ 0
4.2 Chỉ số tăng trưởng bền vững≥ 0

Ghi chú thiết kế: Các trường nhập dữ liệu tài chính theo 4 năm tại sheet 4A. Các dòng tổng, chênh lệch, biên độ và tăng trưởng được tính tự

động để mô phỏng dữ liệu HEMIS khi chạy thử chỉ số.

43

  1. Các bảng thu thập số liệu tài chính

Bảng 4A: DỮ LIỆU ĐẦU VÀO TÍNH CÁC CHỈ SỐ TIÊU CHUẨN 4

Đơn vị tính: Việt Nam đồng

3

TT    Số lượng tuyển sinh    Năm N    Năm N-1 Năm N-2 Năm N-3    Ghi chú

A TỔNG THU HOẠT ĐỘNG (đơn vị tính VNĐ)

Hỗ trợ chi thường xuyên từ Nhà nước/nhà đầu tư

I

(đơn vị tính VNĐ)

II Thu giáo dục và đào tạo (đơn vị tính VNĐ)

1 Học phí, lệ phí từ người học

2 Hợp đồng, tài trợ từ NSNN cho đào tạo

3 Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài cho đào tạo

4 Thu khác từ giáo dục và đào tạo

Thu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (đơn vị

III

tính VNĐ)

1 Hợp đồng, tài trợ từ NSNN cho KH&CN

2 Hợp đồng, tài trợ từ bên ngoài cho KH&CN

3 Thu khác từ KH&CN

IV Thu nhập khác (thu nhập ròng) (đơn vị tính VNĐ)

Nguồn thu ngoài học phí và ngoài ngân sách nhà nước

A1

(đơn vị tính VNĐ)

3

Năm N là năm tính chuẩn cơ sở GDĐH

44

3

TT    Số lượng tuyển sinh    Năm N    Năm N-1 Năm N-2 Năm N-3    Ghi chú

B TỔNG CHI HOẠT ĐỘNG (đơn vị tính VNĐ)

I Chi lương, thu nhập (đơn vị tính VNĐ)

1 Chi lương, thu nhập của giảng viên

2 Chi lương, thu nhập cho cán bộ khác

II Chi cơ sở vật chất và dịch vụ (đơn vị tính VNĐ)

1 Chi cho đào tạo

2 Chi cho nghiên cứu

3 Chi cho phát triển đội ngũ

4 Chi phí chung và chi khác

III Chi hỗ trợ người học (đơn vị tính VNĐ)

1 Chi học bổng và hỗ trợ học tập

2 Chi hoạt động nghiên cứu của người học

3 Chi hoạt động khác hỗ trợ người học

IV Chi khác (đơn vị tính VNĐ)

C CHÊNH LỆCH THU CHI (đơn vị tính VNĐ)

D Biên độ hoạt động từng năm

Tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngoài học phí và ngoài

E

ngân sách nhà nước

45

Bảng 4B. TÍNH TỰ ĐỘNG CÁC CHỈ SỐ TIÊU CHUẨN 4

4

Năm/Giai đoạn    Năm N    Năm N-1 Năm N-2 Năm N-3    Ghi chú

Tổng thu hoạt động

Tổng chi hoạt động

Chênh lệch thu chi

Biên độ hoạt động

Tốc độ tăng trưởng nguồn thu ngoài học phí và ngoài

ngân sách nhà nước.

V.5. TIÊU CHUẨN 5: TUYỂN SINH VÀ ĐÀO TẠO

  1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số tuyển sinh và đào tạo
TTTÊN CHỈ SỐNGƯỠNGTHỰC TẾ KẾT QUẢGIẢI TRÌNH
5.1.1 Tỷ lệ nhập học trung bình trong 03 năm gần nhất≥ 50%
5.1.2 Tỷ lệ tăng, giảm quy mô đào tạo so với 03 năm trước≥ -30%
5.2.1 Tỷ lệ thôi học trong năm≤ 10%
5.2.2 Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất≤ 15%

Tỷ lệ tốt nghiệp trong thời gian không vượt quá 1,5 lần thời gian

5.3.1    ≥ 60%

đào tạo chuẩn

5.3.2 Tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn    ≥ 40%

Tỷ lệ người học hài lòng về chất lượng, hiệu quả giảng dạy và hỗ

5.4.1    ≥70%

trợ học tập của giảng viên

5.4.2 Tỷ lệ người học có phản hồi hợp lệ trong khảo sát    ≥60%

Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học hài lòng tổng thể về chương trình

5.4.3    ≥70%

đào tạo, quá trình học tập và trải nghiệm

5.4.4 Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có phản hồi hợp lệ trong khảo sát    ≥70%

Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp, tự tạo việc

5.5 làm, tiếp tục học tập hoặc thực hiện hoạt động bắt buộc để đáp    ≥ 70%

ứng điều kiện hành nghề trong 12 tháng sau tốt nghiệp

4

Năm N là năm tính chuẩn cơ sở GDĐH

46

  1. Các bảng thu thập số liệu tuyển sinh và đào tạo

2.1. Các bảng thu thập số liệu tuyển sinh và quy mô đào tạo

Bảng 5.1A. Số liệu tuyển sinh của 03 năm gần nhất

TT Năm Trình độ Hình thức đào tạo Số lượng tuyển sinh đã công bố (B) Số trúng tuyển, nhập học mới (A) Tỷ lệ A/B (%) 1 2 3 ...

Ghi chú: Kê khai theo từng năm, trình độ và hình thức đào tạo.

Tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm = [(A(n)/B(n) + A(n-1)/B(n-1) + A(n-2)/B(n-2))/3] × 100%.

Bảng 5.1B. Tổng hợp tính tỷ lệ nhập học trung bình 03 năm

Năm    Tổng số lượng tuyển sinh B    Tổng số nhập học A    Tỷ lệ A/B (%)

n-2 n-1 n

Trung bình 03 năm

Bảng 5.1C. Quy mô đào tạo của 4 năm liên tiếp

TT Trình độ Hình thức đào tạo Quy mô N-3 Quy mô N-2 Quy mô N-1 Quy mô N Tăng/giảm n so với n-3 (%) 1 2 ...

Ghi chú: Tỷ lệ tăng/giảm quy mô = [(Quy mô năm N/Quy mô năm (N-3)) - 1] × 100%. Cần lưu dữ liệu liên tục của 4 năm để nhận diện xu hướng.

47

Bảng 5.1D. Trường hợp giảm quy mô theo định hướng phát triển

Thông tin/ Mã văn Ngày phê duyệt hoặc Cơ quan/người có thẩm

Nội dung bản    công bố    quyền

Định hướng/kế hoạch phát triển có nội dung giảm quy mô

Thời điểm công bố công khai trước ít nhất 02 năm

Giải trình mức giảm quy mô thực tế

2.2. Bảng thu thập số liệu tiêu chí 5.2 - thôi học

Bảng 5.2A. Tỷ lệ thôi học trong năm

A: Người học tại

Chương trình/

Năm thời điểm thống kê C: Tốt nghiệp D: Tiếp tục học E: Trường hợp B=A-C- Mẫu số A- Tỷ lệ B/

TT Trình độ/ Hình

họccuối năm học liềntrong nămcuối nămloại trừD-EE(A-E) (%)

thức trước

1

2

....

Ghi chú: Kê khai tối thiểu từng năm học và theo phạm vi đánh giá. Các nhóm C, D và E phải loại trừ lẫn nhau. Khuyến nghị theo dõi 03

năm học liên tiếp; muốn tính 3 tỷ lệ cần dữ liệu tại 4 thời điểm cuối năm. B phải được xác minh trực tiếp bằng hồ sơ; chênh lệch giữa giá

trị đối soát (A-C-D-E) và B là số người học chưa xác định được trạng thái học tập, phải được thống kê, rà soát và báo cáo kèm theo.

Bảng 5.2B. Chi tiết các trường hợp loại trừ E

ChươngTạm dừng/bảo Chuyển chương Chuyển cơ Nghĩa vụĐiều trịTrường hợp hợp
TTNăm họcTổng E
trình/KhóalưutrìnhsởQS/CAdài hạnlệ khác

1

2

....

48

Bảng 5.2C. Tỷ lệ thôi học của người học năm thứ nhất theo khóa tuyển sinh

Khóa tuyểnA1: Nhập học C1: Tốt nghiệp/ D1: Tiếp tục học đầu E1: LoạiB1=A1-C1- Mẫu số A1-
TTChương trìnhTỷ lệ (%)

sinh lần đầu hoàn thành năm sau trừ D1-E1 E1

1

2

.....

Ghi chú: Mỗi khóa được theo dõi từ thời điểm chốt dữ liệu đầu khóa đến thời điểm kiểm đếm đầu năm học tiếp theo. Khuyến nghị xem xét 3

khóa gần nhất đã hoàn thành năm học đầu tiên.

2.3. Bảng thu thập số liệu tiêu chí 5.3 - tốt nghiệp

Quy ước: T là thời gian đào tạo chuẩn của chương trình (đơn vị tính theo tháng). Chỉ đưa vào tính tỷ lệ những khóa đã đủ thời gian

theo dõi tương ứng đến năm báo cáo.

Bảng 5.3A. Theo dõi tốt nghiệp theo chương trình và khóa tuyển sinh

KhóaM(i): TốtĐủ điềuĐủ điều
TTrình độ/TMốc kếtMốc kếtN(i): SốM1(i): Tốt
Chương trìnhtuyểnnghiệpkiện tínhkiện tính
THình thức(tháng)thúc Tthúc 1,5Tnhập họcnghiệp ≤T
sinh i≤1,5Tđúng hạn1,5T

1

2

...

Ghi chú: Một người học thuộc nhiều chương trình không được tính trùng trong cùng một chỉ số. Mốc 1,5T phải xác định theo tháng/học kỳ,

không làm tròn tùy ý theo năm.

Bảng 5.3B. Tổng hợp tính tỷ lệ tốt nghiệp

Tổng số nhập học củaTổng số tốt nghiệp
Chỉ sốTỷ lệ (%)NgưỡngKết quả
các khóa đủ điều kiệntrong thời hạn
5.3.1. Tốt nghiệp trong thời gian ≤ 1,5T≥ 60%
5.3.2. Tốt nghiệp đúng hạn ≤ T≥ 40%

49

2.4. Bảng thu thập số liệu tiêu chí 5.4 - Mức độ hài lòng

Bảng 5.4A. Người học hài lòng với giảng viên

Năm Chương trình/ Phương thức Số đối tượng N1: Phản M1: Phản hồi từ Tỷ lệ M1/ Tỷ lệ phản Đạt tính

TT học Phạm vi khảo sát khảo sát thuộc phạm vi hồi hợp lệ Hài lòng trở lên N1 (%) hồi (%) đại diện?

1

2

...

Ghi chú: Số phản hồi hợp lệ tối thiểu 60% số đối tượng thuộc phạm vi khảo sát và phải bảo đảm tính đại diện. Chỉ hai mức “Hài lòng” và

“Rất hài lòng” được tính là phản hồi tích cực.

Bảng 5.4B. Người tốt nghiệp hài lòng tổng thể

Năm/KhóaSố người tốt nghiệp N2: Phản hồi M2: Phản hồi từTỷ lệTỷ lệ phản Đạt tính
TTChương trình
tốt nghiệpthuộc phạm vihợp lệHài lòng trở lên M2/N2 (%)hồi (%)đại diện?

1

2

....

Ghi chú: Khảo sát toàn bộ người tốt nghiệp trong năm; số phản hồi hợp lệ tối thiểu 70% số người thuộc phạm vi khảo sát.

2.5. Bảng thu thập số liệu tiêu chí 5.5 - Kết quả sau tốt nghiệp

Bảng 5.5A. Trạng thái người tốt nghiệp trong 12 tháng sau tốt nghiệp

Học tiếp Thực hành Tổng trạng Trạng thái

Năm/ ĐợtTổng số Có việc làmTự tạo
TTChương trìnhtrình độ cao bắt buộc đểthái tích cựckhác/ Chưa
tốt nghiệptốt nghiệp phù hợpviệc làm

hơn hành nghề đã xác minh xác minh

1

2

....

50

Ghi chú: Các nhóm trạng thái tích cực phải loại trừ trùng lặp ở cấp người học. Trường hợp một người đồng thời thuộc nhiều nhóm, chỉ tính

một lần vào tổng số có kết quả đầu ra tích cực.

Bảng 5.5B. Phương pháp xác định và kết quả chỉ số

M1: Trạng tháiSố tích cực xácSố ước tính theo
N: Tổng sốM: CóN1 cuối Tỷ lệ N1/ Tỷ lệ phản
Phương pháptích cực trong sốminh từ dữ liệu phương pháp được
tốt nghiệp phản hồicùngN (%)hồi (%)
phản hồihành chínhphê duyệt

Khảo sát của cơ sở đào

tạo

Khảo sát độc lập của cơ

quan quản lý

Đối soát cơ sở dữ liệu

quốc gia/hành chính

Ghi chú: Chỉ sử dụng phương pháp ước lượng khi đã công bố, kiểm định và áp dụng thống nhất; ưu tiên dữ liệu đã được xác minh, đối soát.

Thời điểm xác định là 12 tháng sau tốt nghiệp.

V.6. TIÊU CHUẨN 6: KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

  1. Bảng tổng hợp kết quả chỉ số khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁTC6THỰC TẾ KẾT QUẢGIẢI TRÌNH
6.1Tỷ trọng thu khoa học-công nghệ≥ 5,0%

Số sản phẩm khoa học, công nghệ và ĐMST quy

6.2.1    ≥ 0,3

đổi/giảng viên

Đối với cơ sở GDĐH có đào tạo tiến sĩ không phải ≥ 0,6 trường đào tạo ngành đặc thù

6.2.2 Số công bố WoS, Scopus/ giảng viên    ≥ 0,3

51

  1. Các bảng thu thập số liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

Bảng 6A: SẢN PHẨM KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO

SốHệ sốSố lượng Trong đó WoS/ Nguồn dữ liệu HEMIS
TTNhóm sản phẩm KHCNGhi chú
lượng quy đổiquy đổiScopusdự kiến

Bài báo khoa học được Bộ Khoa học và

Công bố khoa học; sở

1    Công nghệ công nhận không thuộc    1,00

hữu trí tuệ 5

WoS/Scopus

2Công bố WoS, Scopus tất cả các lĩnh vực2,00Công bố WoS/Scopus
Sách chuyên khảo, tác phẩm nghệ thuậtSách/chuyên khảo; giải
3và thành tích TDTT đạt giải thưởng quốc3,00thưởng; thành tích nghệ
gia, quốc tếthuật, TDTT
4Bằng độc quyền sáng chế5,00Sở hữu trí tuệ/sáng chế

TỔNG

Tổng công bố WoS/Scopus

Bảng 6B. THU KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ VÀ TỔNG THU

Số tiền trong Tính vào thuNguồn dữ liệu
TTKhoản mụcGhi chú
năm báo cáoKHCNHEMIS dự kiến
1 Tổng thu của cơ sở đào tạoKhôngTài chính - tổng thu Mẫu số để tính chỉ số 6.1

Thu từ nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi

2    Có    Tài chính KHCN

mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước

5

Đối với các công trình khoa học đã công bố thuộc Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành nhưng không thuộc Danh

mục tạp chí đạt tiêu chuẩn khoa học Việt Nam do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, việc xác định sản phẩm khoa học quy đổi để đánh giá mức độ đáp ứng Chuẩn cơ

sở giáo dục đại học tiếp tục được công nhận theo Danh mục tạp chí khoa học hoặc báo cáo hội nghị do Hội đồng Giáo sư nhà nước ban hành tại thời điểm công bố công

trình khoa học cho đến thời điểm Thông tư này ký ban hành.

52

Số tiền trong Tính vào thuNguồn dữ liệu
TTKhoản mụcGhi chú
năm báo cáoKHCNHEMIS dự kiến

Thu từ hợp đồng nghiên cứu, chuyển giao 3    Có    Tài chính KHCN

công nghệ, dịch vụ khoa học công nghệ

Thu từ thương mại hóa kết quả nghiên cứu, 4    Có    Tài chính KHCN

sở hữu trí tuệ, spin-off/start-up

Thu từ tài trợ, viện trợ, đặt hàng cho hoạt động 5    Có    Tài chính KHCN

khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo

TỔNG THU KHCN, ĐMST

TỔNG THU TOÀN TRƯỜNG

Tỷ TRỌNG THU KHCN, ĐMST

Bảng 6C. SỐ GIẢNG VIÊN DÙNG LÀM MẪU SỐ TÍNH CHỈ SỐ 6.2

Tổng số giảngGiảng viên quyMẫu số sử
TTLĩnh vực đào tạoGhi chú
viênđổi nếu códụng

1 Khoa học giáo dục và đào tạo giáo viên

2 Nghệ thuật

3 Nhân văn

4 Khoa học xã hội và hành vi

5 Báo chí và thông tin

6 Kinh doanh và quản lý

7 Pháp luật

8 Khoa học sự sống

53

Tổng số giảngGiảng viên quyMẫu số sử
TTLĩnh vực đào tạoGhi chú
viênđổi nếu códụng
9Khoa học tự nhiên

10 Toán và thống kê

11 Máy tính và công nghệ thông tin

12 Công nghệ kỹ thuật

13 Kỹ thuật

14 Sản xuất và chế biến

15 Kiến trúc và xây dựng

16 Nông, lâm nghiệp và thủy sản

17 Thú y

18 Sức khỏe

19 Dịch vụ xã hội

20 Du lịch, khách sạn, thể thao và dịch vụ cá nhân

21 Dịch vụ vận tải

22 Môi trường và bảo vệ môi trường

23 An ninh, quốc phòng

24 Lĩnh vực khác

TỔNG

54

2.7. Danh mục minh chứng và xác nhận dữ liệu

Bảng 7A. Danh mục minh chứng

Mã minh Chỉ số liên Thời kỳ dữ Đơn vị cung Đường dẫn/ vị trí lưu Người kiểm

Tên tài liệu/dữ liệu Ghi chú

chứngquanliệucấptrữtra

Bảng 7B. Kiểm tra chất lượng dữ liệu

Nội dung kiểm tra    Đạt    Chưa đạt    Giải trình/biện pháp khắc phục

Dữ liệu đầy đủ theo phạm vi và thời kỳ quy định

Dữ liệu nhất quán giữa các bảng và với HEMIS/hồ sơ gốc

Các trạng thái người học loại trừ lẫn nhau, không tính trùng

Các khóa dùng tính tốt nghiệp đã đủ thời gian theo dõi

Tỷ lệ phản hồi khảo sát đạt yêu cầu và bảo đảm tính đại diện

Dữ liệu thực hành có thể truy xuất đến người học và hoạt động cụ thể

Các phương pháp ước lượng (nếu có) đã được công bố và kiểm định

XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ ĐÀO TẠO

Người lập biểuTrưởng đơn vị đầu mốiNgười đại diện có thẩm quyền
(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, ghi rõ họ tên)(Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Nguồn: vanban.chinhphu.vn — Xem bản gốc

Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.