|
THÔNG TƯ Hướng dẫn một số nội dung quản lý trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp ________________________
Căn cứ Nghị định số 14/1998/NĐ-CP ngày 06/3/1998 của Chính phủ về quản lý tài sản Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 05/07/1999 của Thủ tướng Chính phủ quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 422/VPCP-KTTH ngày 30/01/2004 của Văn phòng Chính phủ về việc quản lý trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung quản lý trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG: 1. Thông tư này hướng dẫn một số nội dung quản lý trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, cơ quan trung ương và địa phương của Uỷ ban Trung ương mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (sau đây gọi chung là các Bộ, ngành). Riêng trụ sở làm việc của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng thực hiện theo hướng dẫn riêng của Bộ Công an, Bộ Quốc phòng sau khi đã thống nhất với Bộ Tài chính. 2. Trụ sở làm việc của các Tổ chức chính trị -xã hội, Tổ chức xã hội, Tổ chức xã hội- nghề nghiệp không thuộc đối tượng quy định tại Mục 1, phần I này thì không thuộc phạm vi áp dụng của Thông tư này. II. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ BỐ TRÍ, SẮP XẾP LẠI, XỬ LÝ TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP: 1- Các Bộ, ngành, địa phương rà soát và thực hiện ngay việc bố trí, sắp xếp lại trụ sở làm việc hiện có của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp mình quản lý; trên cơ sở đó: 1.1- Thực hiện điều chuyển trong nội bộ Bộ, ngành, địa phương từ nơi dư thừa sang nơi thiếu. 1.2- Thực hiện thanh lý hợp đồng đối với các cơ sở đang cho các tổ chức, cá nhân khác thuê (nếu có). Từ 01/01/2005, trường hợp có diện tích cho thuê hoặc dùng vào sản xuất kinh doanh dịch vụ mà đơn vị không tự thu hồi hoặc không báo cáo cấp có thẩm quyền thì Sở Tài chính báo cáo UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là UBND cấp tỉnh) đối với các đơn vị thuộc địa phương quản lý; Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ đối với các đơn vị thuộc trung ương quản lý ra quyết định thu hồi. 1.3- Có biện pháp thu hồi phần diện tích bị lấn chiếm trái phép hoặc báo cáo Thủ tướng Chính phủ và đồng gửi Bộ Tài chính (đối với các đơn vị thuộc trung ương) UBND cấp tỉnh (đối với các đơn vị thuộc địa phương) để quyết định thu hồi. 1.4- Đối với những cơ sở đang bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công nhân viên thì: Nếu việc bố trí được thực hiện từ trước ngày 17/5/1995 (trước khi Quy chế quản lý và sử dụng nhà làm việc của các cơ quan HCSN ban hành theo Quyết định số 399 TC/QLCS của Bộ trưởng Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành); mà nay cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý không có nhu cầu sử dụng cho mục đích chung của đơn vị và phần diện tích đó có thể tách ra riêng biệt với khuôn viên trụ sở làm việc; và phù hợp với quy hoạch khu dân cư của địa phương thì cơ quan trực tiếp quản lý nhà đất đó lập hồ sơ gửi cơ quan chủ quản cấp trên tổng hợp báo cáo Bộ, ngành để báo cáo Bộ Tài chính (đối với các đơn vị thuộc trung ương), UBND cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương) xem xét, quyết định việc chuyển giao cho ngành nhà đất địa phương quản lý theo chính sách nhà ở, đất ở hiện hành. Nếu đã bố trí cho cán bộ công nhân viên sau ngày 17/5/1995, nay có thể tách ra riêng biệt, phù hợp với quy hoạch khu dân cư của địa phương, thì trong một số trường hợp đặc biệt xử lý như sau: Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc trung ương quản lý lập hồ sơ gửi cơ quan chủ quản cấp trên tổng hợp báo cáo Bộ, ngành chủ quản để báo cáo Bộ Tài chính tổng hợp trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định xử lý. Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc địa phương quản lý lập hồ sơ gửi cơ quan chủ quản cấp trên tổng hợp báo cáo UBND cấp tỉnh xem xét, quyết định xử lý. Nếu diện tích nhà đất đã bố trí làm nhà ở cho cán bộ, công nhân viên nay có yêu cầu sử dụng cho mục đích chung hoặc không phù hợp với quy hoạch khu dân cư của địa phương hoặc không thể tách riêng biệt với khuôn viên trụ sở làm việc, thì cơ quan đang quản lý nhà đất đó phải lập phương án di chuyển các hộ gia đình đồng thời báo cáo Bộ, ngành (đối với đơn vị thuộc trung ương), UBND cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương) phê duyệt và thực hiện việc di chuyển. 1.5- Đối với trụ sở làm việc có nguồn gốc là tài sản thuộc sở hữu nhà nước mà hiện tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đang ký hợp đồng thuê với cơ quan quản lý nhà đất của địa phương thì cơ quan, đơn vị đang sử dụng trụ sở lập hồ sơ báo cáo Bộ, ngành đồng gửi Bộ Tài chính. Bộ, ngành tổng hợp gửi Bộ Tài chính và báo cáo Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định chuyển giao cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp đang trực tiếp sử dụng quyền quản lý, sử dụng, đồng thời thanh lý hợp đồng thuê. Kể từ dự toán ngân sách nhà nước năm 2005 sẽ không bố trí khoản kinh phí thuê trụ sở làm việc đối với các trường hợp này. 2- Sau khi đã rà soát, bố trí, sắp xếp lại và xử lý xong các tồn tại theo hướng dẫn tại Mục 1 phần này; căn cứ vào thực trạng trụ sở làm việc hiện có, tổ chức biên chế được duyệt, đối chiếu với tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc theo quy định của Thủ tướng Chính phủ; cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp xác định nhu cầu sử dụng; xác định diện tích thừa, thiếu, lập báo cáo đề xuất phương án xử lý với cơ quan quản lý cấp trên. 3- Bộ, ngành chủ quản; Sở, ngành, UBND cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là UBND cấp huyện) căn cứ vào báo cáo của các cơ quan, đơn vị thuộc cấp mình quản lý, thực hiện bố trí, sắp xếp lại trụ sở làm việc hiện có phù hợp với tiêu chuẩn, định mức; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý đối với diện tích trụ sở dôi dư của các cơ quan, đơn vị như sau: Nếu diện tích trụ sở làm việc dôi dư có khuôn viên riêng biệt hoặc có thể tách riêng biệt thì thực hiện việc điều chuyển phần dôi dư đó cho cơ quan, đơn vị khác chưa có trụ sở làm việc hoặc đã có trụ sở nhưng còn thiếu so với tiêu chuẩn, định mức. Nếu diện tích trụ sở làm việc dôi dư không thể tách riêng biệt thì tuỳ từng trường hợp cụ thể phải hoán đổi cho cơ quan, đơn vị khác cho phù hợp với tiêu chuẩn, định mức. Trường hợp cơ quan, đơn vị không kiến nghị phương án xử lý thì Sở Tài chính báo cáo UBND cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý), Bộ Tài chính báo cáo Thủ tướng Chính phủ (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý) quyết định thu hồi để bố trí, sắp xếp cho cơ quan, đơn vị khác hoặc bán thu tiền nộp Ngân sách nhà nước. 4- Chậm nhất cuối quý II hàng năm các Bộ, ngành, địa phương tổng hợp và báo cáo kết quả xử lý, bố trí sắp xếp lại trụ sở làm việc hiện có, tình hình quản lý, sử dụng trụ sở làm việc cũng như nhu cầu đầu tư mới, cải tạo, sửa chữa, mở rộng, nâng cấp trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp mình quản lý với Bộ Tài chính (theo phụ lục đính kèm) để theo dõi quản lý và tổng hợp báo cáo Chính phủ, Quốc hội khi có yêu cầu. III. VỀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG MỚI, SỬA CHỮA, CẢI TẠO, NÂNG CẤP, MỞ RỘNG TRỤ SỞ LÀM VIỆC CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP: 1- Đối với đầu tư xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp trụ sở làm việc: 1.1- Điều kiện để được xem xét đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, mở rộng trụ sở làm việc: Chỉ được thực hiện đối với cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp chưa có trụ sở làm việc hoặc trụ sở làm việc hiện có đã xuống cấp nghiêm trọng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng phải phá dỡ xây dựng lại hoặc diện tích trụ sở làm việc hiện có mới đảm bảo dưới 70% mức quy định của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc. Có trong quy hoạch đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở làm việc của Bộ, ngành, địa phương được cấp có thẩm quyền phê duyệt. 1.2- Xác định nhu cầu và lập dự án đầu tư xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp trụ sở làm việc: a) Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp căn cứ vào quy hoạch đầu tư xây dựng hệ thống trụ sở làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, tổ chức khảo sát và lập dự án đầu tư gửi cho cơ quan chủ quản cấp trên, đồng gửi cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan quyết định đầu tư chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của mình theo quy định hiện hành của Nhà nước. b) Bộ, ngành chủ quản cấp trên, UBND cấp tỉnh căn cứ vào khả năng ngân sách nhà nước mỗi cấp dành cho việc đầu tư xây dựng trụ sở làm việc của Bộ, ngành, địa phương; căn cứ vào báo cáo thẩm định dự án đầu tư của cơ quan chức năng để quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư đầu tư xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp trụ sở làm việc cho từng cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp mình quản lý theo quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. 2- Đối với việc sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc sử dụng nguồn kinh phí thường xuyên hàng năm của Ngân sách nhà nước. 2.1- Việc sửa chữa, cải tạo trụ sở làm việc được thực hiện khi trụ sở bị hư hỏng, xuống cấp (bao gồm việc duy tu, bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ và sửa chữa lớn công trình). 2.2- Hàng năm, cùng với việc lập dự toán ngân sách nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp căn cứ vào nhu cầu cần thiết cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị mình, lập dự toán chi cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc gửi cơ quan chủ quản cấp trên để tổng hợp báo cáo cơ quan tài chính cùng cấp. Cơ quan tài chính căn cứ vào thời gian sử dụng, thực trạng của tài sản để xác định nhu cầu cải tạo, sửa chữa trụ sở của đơn vị và tổng hợp vào dự toán Ngân sách nhà nước báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo quy định của Luật ngân sách Nhà nước. IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN HÀNH CHÍNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP; CÁC NGÀNH, CÁC CẤP TRONG VIỆC QUẢN LÝ, SỬ DỤNG NHÀ ĐẤT THUỘC TRỤ SỞ LÀM VIỆC: 1- Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực tiếp quản lý, sử dụng trụ sở làm việc có trách nhiệm : 1.1- Thực hiện quản lý, sử dụng trụ sở làm việc theo đúng quy định, tuyệt đối không được dùng trụ sở làm việc để cho thuê, sang nhượng, chia cho cán bộ công nhân viên làm nhà ở hoặc điều chuyển cho đối tượng khác không đúng thẩm quyền. 1.2- Chỉ thực hiện việc đầu tư xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp, mở rộng trụ sở làm việc khi có dự án, dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn vốn đầu tư của Nhà nước. 2- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các đoàn thể ở trung ương, Chủ tịch UBND cấp tỉnh có trách nhiệm: 2.1- Chỉ đạo các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp trực thuộc cấp mình quản lý rà soát, xử lý, bố trí, sắp xếp lại trụ sở làm việc hiện có của các cơ quan, đơn vị mình theo hướng dẫn tại Thông tư này. 2.2- Chỉ đạo các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp mình quản lý lập quy hoạch trụ sở làm việc phù hợp với tổ chức, biên chế, tiêu chuẩn, định mức sử dụng, phù hợp với điều kiện làm việc và thực tế ở Bộ, ngành, địa phương. 2.3- Từ năm Ngân sách 2005 trở đi, các Bộ, ngành, địa phương nghiêm túc thực hiện theo đúng chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 422/VPCP-KTTH ngày 30/01/2004 của Văn phòng Chính phủ: “Chỉ quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc cấp mình quản lý sau khi đã có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cơ quan tài chính cùng cấp về tiêu chuẩn diện tích sử dụng trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị đó”. 3- Trách nhiệm của cơ quan tài chính (Cục Quản lý công sản, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố) 3.1- Chủ trì phối hợp với cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan Xây dựng và các cơ quan liên quan, căn cứ Quyết định số 147/1999/QĐ-TTg ngày 5/7/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc, xác định nhu cầu đầu tư xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa trụ sở làm việc của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp để làm căn cứ cho các cơ quan có thẩm quyền lập và phê duyệt dự án đầu tư theo đúng quy định hiện hành về quản lý đầu tư và xây dựng. 3.2- Kiểm tra tình hình quản lý, sử dụng nhà đất thuộc trụ sở làm việc của các Bộ, ngành, địa phương, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. Trình cấp có thẩm quyền xử lý đối với những sai phạm trong việc đầu tư xây dựng mới, mở rộng, nâng cấp, cải tạo, sửa chữa, quản lý, sử dụng trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp. V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: Thông tư này có có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh kịp thời với Bộ Tài chính nghiên cứu sửa đổi, bổ sung./. |
Thông tư
Hướng dẫn một số nội dung quản lý trụ sở làm việc của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Số hiệu: 83/2004/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 17/8/2004
- Ngày hiệu lực
- 15/8/2004
- Người ký
- Huỳnh Thị Nhân
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Tài chính khác
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 147/1999/QĐ-TTg
Quy định về tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ sở làm việc tại các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 14/1998/NĐ-CP
Về quản lý tài sản Nhà nước
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 77/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tài chính khác
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
10/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 26/2020/QĐ-UBND ngày 30/9/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên đối với nhóm, loại tài nguyên có tính chất hoá, lý giống nhau trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Bãi bỏ Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau sửa đổi, bổ sung một số mục của Phụ lục quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau ban hành kèm theo Quyết định số 27/2017/QĐ-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định mức chi sự nghiệp bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2026Quyết định
05/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Đắk Lắk
Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng của các cơ quan, đơn vị, địa phương thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Đắk Lắk
Còn hiệu lựcBan hành: 16/1/2026Quyết định
01/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.