Thông tư

Về thuế đặc biệt đánh vào xe hơi vận tải

Số hiệu: 825-VP

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
14/2/1946
Ngày hiệu lực
1/3/1946
Người ký
Phạm Văn Ðồng
Chức danh người ký
Bộ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư

THÔNG TƯ

Về thuế đặc biệt đánh vào xe hơi vận tải

________________________

Tiếp theo nghị định số 193-TC ngày mồng 05 tháng 02 năm 1946, bản bộ chú thích các quy tắc áp dụng nghị định ấy như sau này:

Thuế đặc biệt đánh vào các xe hơi vận tải sẽ tính theo số chỗ ngồi dành cho hành khách, nếu là xe chở khách và theo sức trọng tải, nếu là xe chở hàng.

Mỗi xe chở hành khách từ 10 chỗ ngồi trở lên được trừ 3 chỗ ngồi dành cho các người làm đi theo xe (vặn lái, phụ, và người phát vé). Các xe nhỏ dưới 10 chỗ ngồi thì được trừ hai chỗ cho người làm.

Các xe chở hàng, thì chỉ đánh theo sức trọng tải không cần lấy đến số chỗ ngồi, nếu có chở hành khách đi theo.

Số chỗ ngồi hay sức trọng tải sẽ căn cứ vào giấy phép của sở Công chính. Những xe mới có phép chạy tạm thời, chưa định rõ số chỗ ngồi hay sức trọng tải thì số thuế sẽ tính theo tờ khai của chủ xe.

Thuế phân làm hai  hạng:

- Xe votures hay autocars, cứ mỗi tháng, mỗi chỗ ngồi dành cho hành khách, là hai mươi đồng (20đ).

- Xe autobus, camions, camionnettes, tracteurs-remor-ques cứ mỗi chỗ ngồi dành cho hành khách hay cứ trọng tải mỗi tháng, một tạ là mười lăm đồng (15đ).

Các chủ xe phải kíp gửi tờ khai tại phòng Thuế trực thu tỉnh mình và phải nộp thuế về tháng hai 1946 trước ngày hết tháng này. Về các tháng sau, số thuế hàng tháng sẽ phải nộp trước ngày 11.

Giấy biên lai nộp thuế phải mang theo xe để xuất trình khi các cảnh binh hỏi tới. Những xe nào mà quá hạn nói trên chưa đóng thuế thì không được phép chạy.

Việc kiểm soát xe hơi vận tải sẽ uỷ nhiệm riêng cho ty cảnh sát ở các tỉnh lỵ hay thành phố. Các Ủy ban địa phương không phải phụ trách về việc này.

Chỉ những cảnh binh ở tỉnh lỵ hay thành phố mới có quyền kiểm soát và làm biên bản nghị định phạt những xe chở trái phép.

Nếu xe chở khách quá số chỗ ngồi đã nộp thuế (không kể số người làm nói trên) thì sẽ phạt như sau này:

- Xe votures hay autocars, cứ mỗi chỗ ngồi 20 đồng.

- Xe autobus, camions, camionnettes cứ mỗi chỗ ngồi 15 đồng.

Lúc làm biên bản xong, sở cảnh sát sẽ thu tiền phạt và cấp cho chủ xe một biên lai làm bằng. Nếu chủ xe không sẵn tìên để nộp, thì cấp cho một tờ giấy chứng rằng đã làm biên bản nghị phạt. Xong, xe được phép chạy, và được chở cả những hành khách quá số. Số tiền phạt này phải nộp trong vòng 48 giờ đồng hồ hoặc về trường hợp xe đi xa thì khi trở về tỉnh lỵ hay thành phố ấy phải nộp phạt xong rồi mới được đi về.

Giấy biên lai hay giấy chứng minh nghị phạt chỉ có giá trị trong một ngày mà thôi.

Nếu là xe chở hàng thì chỉ lúc khởi hành hau khi xe tới nơi mới được kiểm soát số trọng tải. Về trường hợp xe chở hàng mà chở cả hành khách, thì mỗi người hành khách (không kể người làm) sẽ tính như một tạ hàng.

Nếu chở quá sức trọng tải đã nộp thuế, thì cứ phải phạt cứ mỗi tạ hàng hay mỗi người chở thêm là 15 đồng. Tiền phạt phải nộp ngay nếu cảnh sát tỉnh lỵ “cho xe tới” bắt được chở traí phép. Nếu bắt được chở trái phép khi xe khởi hành thì số phạt có thể nộp sau 48 giờ, hoặc khi xe trở về. Số hàng hay người chở quá số vẫn được phép cho đi.

Nếu xe bắt đầu chạy sau ngày đầu tháng, thuế sẽ tính kể từ ngày được phép chạy theo tỷ lệ mỗi tháng 30 ngày.

Những xe bị trưng thu được miễn thuế trong thời kỳ trưng thu. Nhưng chủ xe phải xin nhà chức trách ra lệnh trưng thu, cấp cho giấy chứng minh để xuất trình phòng Thuế trực thu.

Nếu khi xe phải nghỉ ở nhà để sữa chữa, thì phải khai và đưa biên lai cuối cùng nộp ở phòng thuế trực thu đến khi xe bắt đầu chạy lại thì cũng phải trình với phòng thuế trực thu và lấy biên lai về để mang kèm theo xe. Trong thời hạn xe không chạy, chủ xe cũng được miễn thuế.

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.