|
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn phương thức đóng và kế toán trích, nộp tiền bảo hiểm y tế đối với các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức đoàn thể xã hội, hội quần chúng Căn cứ vào Nghị định số 299/HĐBT ngày 15-8-1992 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Hội đồng Chính phủ ) ban hành điều lệ bảo hiêm y tế và Thông tư số 12-TT/LB ngày 18-9-1992 của Liên Bộ Tài chính - Y tế - Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn thi hành Nghị định số 299/HĐBT nói trên; Công văn số 108/PPLT ngày 10-10-1992 của Văn phòng Chính phủ về việc thực hiện đóng bảo hiểm y tế; Bộ Tài chính hướng dẫn phương thức đóng bảo hiểm y tế và kế toán trích, nộp tiền bảo hiểm y tế đối với các doanh nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng như sau:
I. PHƯƠNG THỨC TRÍCH NỘP BẢO HIỂM Y TẾ Đối với các doanh nghiệp nói ở điều 2 (điểm 2,3) Nghị định số 299/HĐBT ngày 15-8-1992 thì phần trích 2% thu nhập bao gồm tiền lương thực trả và tiền thưởng theo Quyết định số 317/C T ngày 1-9-1990 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ (bằng 2/3 mức phải đóng) để nộp vào quỹ BHYT, được hạch toán vào chi phí sản xuất hoặc chi phí lưu thông (vào khoản mục đã hạch toán bảo hiểm xã hội và kinh phí công đoàn). Phần còn lại 1% thu nhập bao gồm tiền lương, tiền thưởng theo quyết định số 317/C T nói trên (bằng 1/3 mức đóng góp) tính vào tiền lương hoặc thu nhập của công nhân viên và người lao động trong các doanh nghiệp (hoặc nhờ doanh nghiệp nộp hộ). Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng, thì khoản 10% lương cấp bậc (chức vụ) đã được tính lại theo quyết định số 203/HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng bộ trưởng sẽ dự toán với cơ quan tài chính để cấp phát. Sau khi nhận được khoản kinh phí này, cơ quan hành chính sự nghiệp chuyển thẳng 10% quỹ lương nói trên vào quỹ BHYT. Toàn bộ số trích BHYT của tất cả CBCNV trong đơnvị nộp cho cơ quan BHYT được hạch toán vào mục 68 theo chương, loại, khoản, hạng tương ứng. Đối với đối tượng là công nhân viên chức Nhà nước, quân nhân nghỉ hưu, CNVC Nhà nước nghỉ việc vì mất sức lao động thì khoản 10% lương hưu và trợ cấp mất sức tính theo Quyết định số 203/HĐBT ngày 28-12-1988 của Hội đồng Bộ trưởng sẽ do Ngân sách Trung ương đài thọ, cấp cho các Sở Tài chính - Vật giá địa phương theo phương thức kinh phí uỷ quyền. Sở Lao động thương binh và Xã hội sẽ lập dự toán cụ thể gửi Sở Tài chính - Vật giá để xét duyệt cấp phát. Tuỳ theo phương thức cấp phát kinh phí lương hưu và trợ cấp hiện hành của từng địa phương để chuyển đủ khoản kinh phí nói trên cho cơ quan lao động TBXH đóng BHYT cho đối tượng này.
II. KẾ TOÁN TRÍCH, NỘP TIỀN BHYT 1. Các đơn vị mở thêm tiểu khoản 68.3 "Bảo hiểm y tế" trong tài khoản 68 "thanh toán BHXH" để hạch toán số tiền phải trích, nộp BHYT thuộc trách nhiệm của đơn vị. Riêng đối với những doanh nghiệp có vốn đầu tư cua nước ngoài mà không thực hiện chế độ kế toán của Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì khoản trích nộp về BHYT được hạch toán vào tài khoản có nội dung tương ứng. 2. Đối với các doanh nghiệp - Khi trích: + Phần BHYT doanh nghiệp phải nộp (2/3) mức phải đóng) được phân bổ cho các đối tượng chi phí và ghi sổ: Nợ tài khoản 30: sản xuất kinh doanh chính 2.1- sản xuất kinh doanh phụ 2.2- Chi phí quản lý phân xưởng 33: Chi phí quản lý xí nghiệp 2.4. Chi phí lưu thông 2.5. Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản. Có tài khoản 68: Thanh toán BHXH (Chi tiết 68.3: Bảo hiểm y tế) + Phần BHYT cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp phải đóng (1/3 mức phải đóng) trừ vào lương hoặc thu nhập của từng người và ghi sổ: Nợ Tài khoản 69 - Thanh toán với CNVC Có Tài khoản 62 - Các khoản phải thu phải trả (Chi tiết 62.2 - Phải thu phải trả). Khi doanh nghiệp chuyển tiền cho cơ quan BHYT (kể cả phần nộp hộ cho cán bộ công nhân viên ) ghi sổ: Nợ Tài khoản 68 - Thanh toán BHXH (Chi tiết 68.3 - Bảo hiểm y tế) -Phần doanh nghiệp phải nộp. TK 62 - Các khoản phải thu, phải trả. (Chi tiết 62.2 phải thu, phải trả) - Phần nộp hộ cho cán bộ công nhân viên chức. Có TK 50- Tiền mặt hoặc TK 51 - Tiền gửi Ngân hàng. Nếu phần BHYT không trừ vào tiền lương hoặc thu nhập của công nhân viên và người lao động mà để họ tự đóng vào quỹ BHYT thì doanh nghiệp không phải hạch toán phần trừ lương và phần nộp hộ. 3. Đối với đơn vị hành chính sự nghiệp, tổ chức Đảng, đoàn thể xã hội, hội quần chúng. Phản ảnh số tiền BHYT phải nộp của tất cả cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị ghi sổ: Nợ TK 38 - Chi hành chính sự nghiệp Có TK 68 - Thanh toán BHXH (Chi tiét 68.3 - Bảo hiểm y tế) Đơn vị chuyển tiền nộp cho cơ quan BHYT: Nợ TK 68 - Thanh toán BHXH (Chi tiết 68.3 - Bảo hiểm y tế) Co TK 50 - Tiền mặt TK 51 - Tiền gửi kho bạc Nhà nước TK 84 - Nguồn kinh phí (84.1) (Rút hạn mức kinh phí nộp BHYT) Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-10-1992. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì đề nghị phản ảnh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết. |
Thông tư
Thông tư hướng dẫn phương thức đóng và kế toán trích, nộp tiền bảo hiểm y tế đối với các doanh nghiệp, các đơn vị HCSN, tổ chức đoàn thể xã hội, hội quần chúng
Số hiệu: 82-TC/HCVX
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 15/12/1992
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1992
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Đang cập nhật
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
97/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2015Thông tư
66/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
70/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toản
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
67/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
11/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Lỉên hỉệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2015Thông tư
170/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.