|
THÔNG TƯ Hướng dẫn thực hiện ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa _________________________
Căn cứ Luật thuế thu nhập doanh nghiệp ngày 17 tháng 6 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP; Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25/6/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg; Sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 6592/VPCP-KTTH ngày 15 tháng 11 năm 2005 của Văn phòng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau: I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG VÀ PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH 1. Đối tượng được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Thông tư này bao gồm Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa và Quỹ tài chính địa phương được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh giao nhiệm vụ bảo lãnh tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (sau đây gọi tắt là Quỹ bảo lãnh tín dụng) theo qui định tại Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành kèm theo Quyết định số 193/2001/QĐ-TTg ngày 20 tháng 12 năm 2001 và Quyết định số 115/2004/QĐ-TTg ngày 25 tháng 6 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ. 2. Ưu đãi về thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này chỉ áp dụng đối với hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Quỹ bảo lãnh tín dụng. II. ƯU ĐÃI VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 1.1. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (sau đây gọi là Danh mục B, Danh mục C) được áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 1.2. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục B được áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 1.3. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục C được áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, kể từ khi bắt đầu hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. 1.4. Quỹ bảo lãnh tín dụng đang hoạt động nếu có dự án đầu tư mở rộng quy mô hoạt động bảo lãnh tín dụng thì mức thuế suất áp dụng đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại như sau: - Trường hợp dự án đầu tư mở rộng tại cùng địa bàn với trụ sở chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng thì áp dụng theo mức thuế suất mà Quỹ bảo lãnh tín dụng đang áp dụng, kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng; - Trường hợp dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn khác với địa bàn nơi đặt trụ sở chính của Quỹ bảo lãnh tín dụng mà địa bàn này không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C thì áp dụng thuế suất 20% trong 10 năm kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng; - Trường hợp dự án đầu tư mở rộng tại địa bàn khác với địa bàn nơi đặt trụ sở chính của của Quỹ bảo lãnh tín dụng mà địa bàn này thuộc Danh mục B thì áp dụng thuế suất 15% trong 12 năm, kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng; - Trường hợp dự án đầu tư vào địa bàn khác với địa bàn nơi đặt trụ sở chính của của Quỹ bảo lãnh tín dụng mà địa bàn này thuộc Danh mục C thì áp dụng thuế suất 10% trong 15 năm, kể từ khi dự án hoàn thành đưa vào sử dụng. 2. Thời gian miễn thuế, giảm thuế 2.1. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 03 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo qui định tại khoản 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Chính phủ thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 05 năm tiếp theo. 2.2. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục B được miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo quy định tại khoản 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 08 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động, trong đó số lao động là người dân tộc thiểu số chiếm trên 30% tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 09 năm tiếp theo. 2.3. Quỹ bảo lãnh tín dụng mới thành lập tại địa bàn thuộc Danh mục C được miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động theo qui định tại khoản 2, Điều 33, Nghị định số 164/2003/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2, Điều 1, Nghị định số 152/2004/NĐ-CP thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 08 năm tiếp theo; trường hợp đáp ứng thêm điều kiện sử dụng nhiều lao động, trong đó số lao động là người dân tộc thiểu số chiếm trên 30% tổng số lao động sử dụng bình quân trong năm thì thời gian giảm 50% số thuế phải nộp là 09 năm tiếp theo. 2.4. Quỹ bảo lãnh tín dụng thực hiện dự án đầu tư mở rộng quy mô hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp cho phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mở rộng mang lại như sau: a) Được miễn thuế 01 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo nếu dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn không thuộc Danh mục B hoặc Danh mục C; b) Được miễn thuế 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 05 năm tiếp theo nếu dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục B; c) Được miễn thuế 04 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 07 năm tiếp theo nếu dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục C. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm dự án đầu tư hoàn thành bắt đầu đưa vào hoạt động. Quỹ bảo lãnh tín dụng phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được miễn, giảm. Trường hợp Quỹ bảo lãnh tín dụng không hạch toán riêng được phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại thì phần thu nhập tăng thêm được miễn thuế, giảm thuế được xác định như sau:
Tổng nguyên giá tài sản cố định thực tế dùng cho hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng gồm: giá trị tài sản cố định đầu tư mới đã hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng và nguyên giá tài sản cố định hiện có đang dùng cho sản xuất kinh doanh theo số liệu cuối kỳ Bảng cân đối kế toán năm. 3. Đối với các hoạt động ngoài hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, Quỹ bảo lãnh tín dụng phải tổ chức hạch toán riêng doanh thu, chi phí và thu nhập của các hoạt động đó và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định của pháp luật; trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập từ hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa được ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu từ hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa so với tổng doanh thu của Quỹ bảo lãnh tín dụng. III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 1. Nguyên tắc, thủ tục để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Mục II, Thông tư này được thực hiện theo hướng dẫn tại Mục IV, Phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp và theo hướng dẫn tại Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 6 tháng 8 năm 2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC. Các qui định khác về thuế thực hiện theo qui định của pháp luật hiện hành. 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Các Quỹ bảo lãnh tín dụng được thành lập trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo qui định tại Thông tư này cho thời gian ưu đãi còn lại. Thời gian hưởng thuế suất ưu đãi còn lại được xác định bằng thời gian được hưởng thuế suất ưu đãi theo hướng dẫn tại khoản 1, Mục II Thông tư này trừ (-) đi thời gian kể từ khi Quỹ bảo lãnh tín dụng bắt đầu hoạt động cho đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Thời gian được miễn thuế, giảm thuế còn lại được xác định bằng thời gian được miễn thuế, giảm thuế theo hướng dẫn tại khoản 2, Mục II, Thông tư này trừ (-) đi thời gian kể từ khi Quỹ bảo lãnh tín dụng có thu nhập chịu thuế từ hoạt động bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa cho đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, giải quyết./. |
||||||||
Hướng dấn thực hiện ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
Số hiệu: 82/2006/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 13/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 11/10/2006
- Người ký
- Trương Chí Trung
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Nghị định · 152/2004/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 164/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 09/2003/QH11
Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 77/2003/NĐ-CP
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 193/2001/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu5
Thông tư · 128/2003/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 88/2004/TT-BTC
Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp.
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 152/2004/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 164/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 193/2001/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.