BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /2026/TT-BXD Hà Nội, ngày tháng năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả số 50/2010/QH12 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 77/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 354/2026/NĐ-CP;
Căn cứ Nghị định số 30/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, môi trường và Vật liệu xây dựng; Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Thông tư quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện; nội dung, quy cách nhãn năng lượng; điều kiện đối với phòng thử nghiệm; hướng dẫn việc công bố, dán nhãn năng lượng; kiểm tra, báo cáo, đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, tổ chức, cá nhân phân phối, kinh
doanh, kể cả thương mại điện tử vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.
- Phòng thử nghiệm thực hiện thử nghiệm đặc tính nhiệt của vật liệu xây
dựng để dán nhãn năng lượng.
- Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc công bố, dán
nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng.
- Thông tư này không áp dụng đối với vật liệu xây dựng tạm nhập, tái xuất,
2 quá cảnh, chuyển khẩu; vật liệu xây dựng sản xuất, gia công để xuất khẩu và không tiêu thụ tại Việt Nam; hàng nhập khẩu phi thương mại, quà biếu, quà tặng, hàng mẫu, hàng trưng bày, hàng phục vụ nghiên cứu, thử nghiệm không đưa ra thị trường; vật liệu xây dựng phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
- Nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng quy định tại Thông tư này là
nhãn cung cấp thông tin về đặc tính nhiệt giúp người tiêu dùng so sánh với các sản phẩm cùng loại trên thị trường để nhận biết và lựa chọn sản phẩm tiết kiệm năng lượng.
- Đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng là các đặc tính liên quan đến khả năng
dẫn nhiệt, hấp thụ, phản xạ và phát xạ bức xạ nhiệt của vật liệu, có ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng năng lượng của công trình, bộ phận công trình hoặc hệ thống kỹ thuật trong công trình.
- Kiểu, loại sản phẩm là nhóm sản phẩm có cùng tên thương mại, cấu tạo
cơ bản, dây chuyền sản xuất, mục đích sử dụng và thông số kỹ thuật chủ yếu ảnh hưởng đến đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng.
- Hệ số dẫn nhiệt, ký hiệu λ, là đại lượng đặc trưng cho khả năng dẫn nhiệt
của vật liệu xây dựng, được xác định theo tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng, đơn vị đo là W/m.K.
- Hệ số truyền năng lượng mặt trời tổng cộng (hoặc Hệ số hấp thụ nhiệt mặt
trời), ký hiệu SHGC, còn gọi là g-value là phần năng lượng mặt trời truyền qua kính và các vật liệu xuyên sáng, được xác định theo tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng.
- Chỉ số phản xạ năng lượng mặt trời, ký hiệu SRI, là khả năng phản xạ bức
xạ mặt trời và phát xạ nhiệt của bề mặt vật liệu, được xác định theo tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng.
- Hệ số truyền nhiệt, ký hiệu U-value, là đại lượng đặc trưng cho khả năng
truyền nhiệt qua một đơn vị diện tích của cấu kiện hoặc bộ phận vỏ bao che công trình (như cửa, hệ kính), được xác định theo tiêu chuẩn phương pháp thử tương ứng, đơn vị W/(m²·K).
Chương II
DANH MỤC VẬT LIỆU XÂY DỰNG, CÔNG BỐ DÁN NHÃN
NĂNG LƯỢNG VÀ LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
Điều 4. Danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng và lộ trình thực hiện
- Vật liệu xây dựng đưa vào danh mục phải dán nhãn năng lượng đáp ứng
các tiêu chí sau đây:
3 a) Sử dụng cho lớp vỏ bao che công trình, có đặc tính nhiệt liên quan đến hiệu quả sử dụng năng lượng của công trình hoặc bộ phận công trình; b) Có tiêu chuẩn phương pháp thử để xác định thông số đặc tính nhiệt; c) Có khả năng thử nghiệm và kiểm chứng thông số đặc tính nhiệt tại các phòng thử nghiệm.
- Danh mục vật liệu xây dựng phải dán nhãn năng lượng được quy định tại
Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; lộ trình thực hiện như sau: a) Nhóm 1 dán nhãn năng lượng từ ngày 01 tháng 01 năm 2029; b) Nhóm 2 dán nhãn năng lượng từ ngày 01 tháng 01 năm 2031.
- Trước thời điểm quy định phải thực hiện dán nhãn năng lượng, khuyến
khích cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu xây dựng tự nguyện thực hiện công bố, dán nhãn năng lượng đối với sản phẩm thuộc Phụ lục I. Khi lựa chọn dán nhãn tự nguyện thì việc thử nghiệm, công bố và thể hiện nhãn thực hiện theo quy định tại Thông tư này.
Điều 5. Nội dung, quy cách nhãn năng lượng
- Nhãn năng lượng bao gồm các nội dung sau:
a) Tên hoặc tên viết tắt của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu; b) Tên sản phẩm và mã nhận diện kiểu, loại sản phẩm; c) Đặc tính nhiệt và giá trị công bố tương ứng theo Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; d) Tiêu chuẩn dùng để xác định đặc tính nhiệt; đ) Mã tra cứu điện tử (nếu có).
- Mẫu nhãn năng lượng được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo
Thông tư này. Kích thước nhãn phù hợp với sản phẩm, bao bì bảo đảm thông tin phải rõ ràng, dễ nhận biết.
- Nhãn năng lượng có thể được tích hợp thành một nội dung của nhãn hàng
hóa hoặc sử dụng nhãn năng lượng riêng.
Điều 6. Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng
Hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng gồm các thành phần quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định số 30/2026/NĐ-CP, gồm: a) Thông số kỹ thuật của vật liệu xây dựng, trong đó xác định rõ kiểu, loại sản phẩm và đặc tính nhiệt công bố; b) Kết quả thử nghiệm đặc tính nhiệt do các phòng thử nghiệm đã được Bộ
Xây dựng công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ; c) Giấy công bố dán nhãn năng lượng theo Mẫu số 01 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này; d) Mẫu nhãn năng lượng dự kiến.
4
Điều 7. Phương thức và trình tự công bố dán nhãn năng lượng
- Trước khi đưa vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng
ra thị trường theo lộ trình quy định tại Điều 4 Thông tư này, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu gửi hồ sơ công bố dán nhãn năng lượng đến Bộ Xây dựng bằng phương thức điện tử để công bố trên Cổng Thông tin điện tử của Bộ Xây dựng, đồng thời công bố trên Trang thông tin điện tử của doanh nghiệp.
- Trường hợp hệ thống thông tin chưa sẵn sàng tiếp nhận, Bộ Xây dựng
công bố phương thức thay thế trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Bộ Xây dựng tiếp nhận hồ sơ, công khai trên Cổng thông tin điện tử của
Bộ các thông tin sau: tên cơ sở sản xuất hoặc doanh nghiệp nhập khẩu; tên và mã nhận diện kiểu, loại sản phẩm; đặc tính nhiệt công bố; tiêu chuẩn áp dụng; ngày công bố; mẫu nhãn năng lượng.
- Việc tiếp nhận và công khai thông tin theo Điều này không phải là việc
xác nhận, chứng nhận hoặc chấp thuận nội dung công bố. Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính đầy đủ, chính xác, trung thực của hồ sơ và sự phù hợp của sản phẩm với nội dung đã công bố.
Điều 8. Thực hiện dán nhãn năng lượng
- Sau khi thực hiện công bố theo Điều 7 Thông tư này, cơ sở sản xuất, doanh
nghiệp nhập khẩu tự thực hiện việc dán nhãn năng lượng bằng hình thức dán hoặc in trực tiếp trên sản phẩm hoặc trên bao bì sản phẩm.
- Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối, kinh doanh, bao gồm
kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, có trách nhiệm duy trì việc thể hiện hoặc cung cấp thông tin nhãn năng lượng của sản phẩm theo nội dung đã được cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu công bố.
Điều 9. Thay đổi thông tin đã công bố
- Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu phải thử nghiệm đặc tính nhiệt
và thực hiện công bố lại việc dán nhãn năng lượng khi thay đổi một trong các yếu tố: cấu tạo sản phẩm, nguyên liệu chính, công nghệ sản xuất, nơi sản xuất.
- Trường hợp chỉ thay đổi tên, địa chỉ, thông tin liên hệ của cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp nhập khẩu vật liệu xây dựng hoặc thay đổi tên thương mại, mã nhận diện mà không làm thay đổi kiểu loại sản phẩm và đặc tính nhiệt đã công bố, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm công khai thông tin thay đổi trên trang thông tin điện tử của doanh nghiệp, đồng thời gửi thông tin thay đổi về
Bộ Xây dựng để cập nhật; không phải thử nghiệm lại.
- Sản phẩm được sản xuất hoặc hoàn thành thủ tục nhập khẩu trước thời
điểm thay đổi quy định tại khoản 1 Điều này được tiếp tục lưu thông với nhãn năng lượng đã công bố nếu có tài liệu xác định được thời điểm sản xuất hoặc nhập khẩu và sản phẩm phù hợp với nội dung công bố tại thời điểm đó.
5
Chương III
QUY ĐỊNH PHÒNG THỬ NGHIỆM
Điều 10. Điều kiện đối với phòng thử nghiệm
- Phòng thử nghiệm trong nước thực hiện thử nghiệm đặc tính nhiệt của vật
liệu xây dựng phải đáp ứng điều kiện kinh doanh dịch vụ thử nghiệm quy định tại
Điều 42 Nghị định số 22/2026/NĐ-CP; phạm vi năng lực thử nghiệm phải phù hợp với sản phẩm, thông số và phương pháp thử tương ứng được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; danh sách phòng thử nghiệm được Bộ Xây dựng công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Phòng thử nghiệm trong nước phải đăng ký hoạt động thử nghiệm theo
quy định của Nghị định số 22/2026/NĐ-CP và gửi thông tin hoạt động thử nghiệm kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm đến Bộ Xây dựng (qua Trung tâm Công nghệ thông tin) theo Mẫu số 02 tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này để công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ.
- Trường hợp sử dụng kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm nước
ngoài, thì phòng thử nghiệm phải được công nhận phù hợp ISO/IEC 17025 bởi tổ chức công nhận là thành viên ký ILAC MRA (Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của
Tổ chức hợp tác công nhận phòng thí nghiệm quốc tế) hoặc APAC MRA (Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau của Tổ chức hợp tác công nhận khu vực Châu Á Thái
Bình Dương).
Điều 11. Mẫu thử nghiệm và giá trị sử dụng của kết quả thử
- Mẫu thử nghiệm để công bố dán nhãn năng lượng là mẫu đại diện cho
kiểu, loại sản phẩm hoặc lô sản phẩm.
- Việc lấy mẫu, số lượng mẫu, kích thước mẫu, chuẩn bị mẫu và điều kiện
thử nghiệm thực hiện theo tiêu chuẩn tương ứng.
- Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính đại diện
của mẫu thử nghiệm đối với sản phẩm được công bố dán nhãn năng lượng.
- Kết quả thử nghiệm được sử dụng chung cho sản phẩm cùng kiểu, loại khi
các yếu tố có ảnh hưởng tới thông số đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng không thay đổi gồm: thiết kế, nguyên liệu chính, công nghệ hoặc dây chuyền sản xuất.
Chương IV
THANH TRA, KIỂM TRA, ĐÌNH CHỈ VÀ THU HỒI
DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Điều 12. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện dán nhãn năng lượng
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng kế hoạch hằng năm tổ chức thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 39 Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.
6
Điều 13. Đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng
- Các trường hợp đình chỉ, thu hồi dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây
dựng quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 13 Nghị định số 30/2026/NĐ-CP.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ theo kết quả thanh tra, kiểm tra ra quyết
định đình chỉ, thu hồi và gửi thông báo về Bộ Xây dựng để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
- Quyết định đình chỉ hoặc thu hồi nhãn năng lượng phải xác định rõ cơ sở
sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu, sản phẩm, phạm vi áp dụng, căn cứ, thời hạn hoặc điều kiện thực hiện biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật.
- Cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu có sản phẩm bị đình chỉ hoặc thu
hồi nhãn năng lượng có trách nhiệm thực hiện biện pháp khắc phục, xử lý sản phẩm đang lưu thông và công bố lại việc dán nhãn năng lượng khi thuộc trường hợp phải thay đổi thông tin công bố. Việc tiếp tục sử dụng nhãn chỉ được thực hiện khi đáp ứng điều kiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật.
- Việc xử lý vi phạm hành chính, xử lý hàng hóa vi phạm và áp dụng biện
pháp khắc phục hậu quả thực hiện theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 14. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng
- Tổ chức tiếp nhận hồ sơ, công khai thông tin công bố dán nhãn năng lượng;
công bố, cập nhật danh sách phòng thử nghiệm đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Xây dựng.
- Kiểm tra việc thực hiện thử nghiệm đặc tính nhiệt của vật liệu xây dựng
tại các phòng thử nghiệm.
Điều 15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện quy định về dán nhãn năng lượng đối với vật liệu
xây dựng trên địa bàn theo quy định của Thông tư này và pháp luật có liên quan.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất
hoạt động dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng đã được dán nhãn năng lượng đang lưu thông trên thị trường, bao gồm cả kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử.
- Giao cơ quan quản lý chuyên ngành tiếp nhận, tổng hợp thông tin báo cáo
của các cơ sở sản xuất, nhập khẩu vật liệu xây dựng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng trên địa bàn theo Mẫu số 02 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo
7
Thông tư này, gửi Bộ Xây dựng trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
Điều 16. Trách nhiệm của cơ sở sản xuất, doanh nghiệp nhập khẩu vật
liệu xây dựng
- Thực hiện việc dán nhãn năng lượng theo quy định tại Thông tư này;
công khai thông tin về việc dán nhãn năng lượng trên Trang thông tin điện tử
của doanh nghiệp.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của
hồ sơ công bố, kết quả thử nghiệm, thông tin trên nhãn năng lượng và thông tin
công khai, quảng cáo, giới thiệu sản phẩm.
- Báo cáo theo Mẫu số 01 tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này
về Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ sở sản xuất, đăng ký kinh doanh; đồng
thời gửi Bộ Xây dựng trước ngày 01 tháng 3 của năm tiếp theo.
Điều 17. Điều khoản thi hành
- Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
- Vật liệu xây dựng được sản xuất trong nước hoặc hoàn thành thủ tục nhập
khẩu trước thời điểm bắt buộc dán nhãn năng lượng đối với nhóm sản phẩm tương
ứng theo quy định tại Điều 4 Thông tư này được tiếp tục lưu thông mà không bắt
buộc phải dán nhãn năng lượng, nếu có tài liệu chứng minh thời điểm sản xuất
hoặc nhập khẩu.
- Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn tại Thông tư này
được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế đó.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, cơ sở sản xuất,
doanh nghiệp nhập khẩu phản ánh bằng văn bản về Bộ Xây dựng để tổng hợp, nghiên
cứu, hướng dẫn theo thẩm quyền hoặc nghiên cứu sửa đổi, bổ sung quy định./.
| Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
| - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; | THỨ TRƯỞNG |
- Bộ trưởng Trần Hồng Minh (để b/c);
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Tòa án nhân dân tối cao;
Nguyễn Văn Sinh
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Cục Kiểm tra văn bản và Tổ chức thi hành pháp luật,
Bộ Tư pháp;
- Sở Xây dựng các tỉnh, thành phố;
- Công báo, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Cổng thông
tin điện tử Bộ Xây dựng;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Lưu: VT, PC, TTr, KHCNMT&VLXD(NTĐ).
8
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Thông tư số ……/2026/TT-BXD ngày ……/……/2026
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng)
Phụ lục I
DANH MỤC VẬT LIỆU XÂY DỰNG, THÔNG SỐ DÁN NHÃN
NĂNG LƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Đặc tính nhiệt
Tiêu chuẩn
TT Nhóm/loại vật liệu công bố trên nhãn
thử nghiệm
năng lượng
I Nhóm 1
1 Kính xây dựng:
1.1. Kính nổi
1.2. Kính tấm xây dựng sản xuất theo
phương pháp kéo ngang hoặc kéo đứng
Hệ số truyền năng
1.3. Kính cán hoa văn
lượng mặt trời tổng TCVN 7737:2023
1.4. Kính phẳng tôi nhiệt
cộng (g-value); (ISO 9050) đối
1.5. Kính dán nhiều lớp và kính dán an toàn
trường hợp tiêu chuẩn với các thông số
nhiều lớp
áp dụng sử dụng ký quang học và năng
1.6. Kính phủ bức xạ thấp (Low-E)
hiệu SHGC thì thể lượng mặt trời của
1.7. Kính phủ phản quang
hiện theo tiêu chuẩn kính.
1.8. Kính hộp gắn kín cách nhiệt
đó.
1.9. Kính màu hấp thụ nhiệt
1.10. Kính tự đổi màu
1.11. Kính tích hợp pin năng lượng mặt trời
1.12. Kính cốt lưới thép
2 Sơn tường dạng nhũ tương (dùng cho lớp TCVN
Chỉ số phản xạ năng
vỏ công trình). 14358:2025
lượng mặt trời SRI.
(ASTM E1980).
3 Tôn lợp và tấm ốp kim loại:
Chỉ số phản xạ năng
SRI: TCVN
3.1. Tôn lợp lượng mặt trời SRI
14358:2025
3.2. Tấm ốp kim loại đối với bề mặt lợp
(ASTM E1980).
hoặc lớp phủ bề mặt
λ: TCVN
tiếp xúc trực tiếp với
14356:2025 (ISO
bức xạ mặt trời; hệ số
- hoặc TCVN
dẫn nhiệt λ (W/m.K)
14357:2025 (ISO
đối với sản phẩm lợp
8302).
dạng khối/tấm có
chức năng cách nhiệt.
II Nhóm 2
| 4 Tấm xốp cách nhiệt (polystyrene, Hệ số dẫn nhiệt λ | TCVN | |
| polyurethane và các loại khác) | (W/m.K) | 14356:2025 (ISO |
- hoặc TCVN
14357:2025 (ISO
8302)
9
Đặc tính nhiệt
Tiêu chuẩn
TT Nhóm/loại vật liệu công bố trên nhãn
thử nghiệm năng lượng
| 5 Vật liệu xây không nung: | Hệ số dẫn nhiệt λ | TCVN |
| 5.1. Gạch bê tông khí chưng áp | (W/m.K) | 14356:2025 (ISO |
| 5.2. Tấm tường bê tông khí chưng áp cốt thép | 8301) hoặc TCVN | |
| 5.3. Tấm tường rỗng bê tông đúc sẵn theo | 14357:2025 (ISO | |
| công nghệ đùn ép | 8302) |
5.4. Tấm tường nhẹ 3 lớp xen kẹp
5.5. Gạch bê tông nhẹ
5.6. Tấm bê tông nhẹ (bê tông bọt, bê tông
khí không chưng áp, bê tông cốt liệu nhẹ).
| 6 Tấm trần vách ngăn: | Hệ số dẫn nhiệt λ | TCVN |
| 6.1. Tấm thạch cao | (W/m.K) | 14356:2025 (ISO |
| 6.2. Panel thạch cao cốt sợi | 8301) hoặc TCVN | |
| 6.3. Panel thạch cao sợi thủy tinh | 14357:2025 (ISO | |
| 6.4. Tấm trần, vách ngăn sử dụng chất kết | 8302) |
dính xi măng
6.5. Tấm composite
10
Phụ lục II
MẪU GIẤY CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Mẫu số 01
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT/ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
……, ngày …… tháng …… năm ……
Số: ……/……
GIẤY CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Tên cơ sở/doanh nghiệp công bố: .....................................................................................
Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: ......................................................................................
Địa chỉ trụ sở chính: .........................................................................................................
Địa chỉ cơ sở sản xuất: .....................................................................................................
Điện thoại: .............................................. Email: .............................................................
Người đại diện theo pháp luật: ........................................... Chức vụ: .............................
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BXD ngày …… tháng …… năm 2026 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng quy định việc dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc
phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, chúng tôi công bố nhãn năng lượng đối với các sản
phẩm vật liệu xây dựng tại Danh mục kèm theo Giấy công bố này.
Các tài liệu kèm theo Giấy công bố gồm: thông số kỹ thuật của vật liệu xây dựng;
kết quả thử nghiệm đặc tính nhiệt; mẫu nhãn năng lượng dự kiến theo quy định tại khoản
1 Điều 12 Nghị định số 30/2026/NĐ-CP.
Chúng tôi cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực,
đầy đủ của hồ sơ công bố, kết quả thử nghiệm, thông tin trên nhãn năng lượng và việc
duy trì sự phù hợp của sản phẩm với thông tin đã công bố.
Nơi nhận: ĐẠI DIỆN CƠ SỞ/DOANH NGHIỆP
- Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
- UBND tỉnh/thành phố ….;
- Lưu: …….
DANH MỤC SẢN PHẨM VẬT LIỆU XÂY DỰNG
CÔNG BỐ DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
(Kèm theo Giấy công bố số …… ngày …… tháng …… năm ……)
| Xuất | Đặc tính nhiệt | ||
| Tên sản | Nhãn | Tiêu chuẩn Số, ngày phiếu kết | |
| TT | Kiểu, loại | xứ/cơ sở | công bố trên |
| phẩm | hiệu | thử nghiệm quả thử nghiệm |
sản xuất nhãn năng lượng
11
Mẫu số 02
(Tên cơ quan chủ quản) CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Tên tổ chức thử nghiệm Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/…… ……, ngày …… tháng …… năm ……
GIẤY CÔNG BỐ HOẠT ĐỘNG THỬ NGHIỆM ĐẶC TÍNH NHIỆT CỦA VẬT LIỆU XÂY DỰNG
PHỤC VỤ CHO HOẠT ĐỘNG DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Kính gửi: Bộ Xây dựng
- Tên tổ chức thử nghiệm: ..................................................................................................................................................................................
- Địa chỉ: ……………………………………………………………3. Điện thoại: ............................................ Email: .................................
Được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm số ….., cấp (ngày/tháng/năm) do (tên cơ quan cấp).
Căn cứ Thông tư số ……/2026/TT-BXD ngày …… tháng …… năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc dán nhãn năng
lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, chúng tôi xin gửi thông tin về hoạt động thử nghiệm đặc tính nhiệt
cho vật liệu xây dựng để dán nhãn năng lượng theo Giấy chứng nhận như sau:
Tiêu chuẩn thử Số Giấy chứng nhận đăng Phạm vi thử Thời hạn hiệu
| Nhóm/loại vật Chỉ tiêu/Thông số thử | Ghi | |||
| TT | nghiệm (Ký hiệu, | ký hoạt động thử nghiệm | nghiệm đã | lực Giấy chứng |
| liệu | nghiệm | chú | ||
| năm ban hành) | đăng ký | nhận đăng ký |
(Ví dụ: Kính (Hệ số truyền năng (TCVN 7737:2023 / Số …… cấp ngày …… bởi Phạm vi được Từ ….đến ……
xây dựng) lượng mặt trời tổng ISO 9050) cơ quan có thẩm quyền cấp
cộng - g-value)
Chúng tôi chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thông tin kê khai và việc đáp ứng điều kiện đối với phòng thử nghiệm
theo Điều 10 Thông tư số ……/2026/TT-BXD; đề nghị Bộ Xây dựng công khai thông tin trên Cổng thông tin điện tử của Bộ./.
Nơi nhận: ĐẠI DIỆN TỔ CHỨC THỬ NGHIỆM
- Như trên; (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu)
- UBND tỉnh/thành phố….;
- Lưu: …….
12
Phụ lục III
MẪU NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG
| Mẫu nhãn | Phạm vi sử dụng |
| Tên/viết tắt cơ sở/doanh nghiệp: …….. | Mẫu nhãn đối với vật liệu công bố hệ |
| Sản phẩm/model: ……. | số dẫn nhiệt |
λ = …….. W/m.K
Tiêu chuẩn/phương pháp thử: TCVN/ISO ……
Mã tra cứu: QR/URL …………
| Tên/viết tắt cơ sở/doanh nghiệp: AAAA | Mẫu nhãn đối với vật liệu công bố chỉ |
| Sản phẩm/model: BBBB | số SRI |
SRI = YYYY
Tiêu chuẩn/phương pháp thử:
TCVN/ASTM ……
Mã tra cứu: QR/URL …………
Tên/viết tắt cơ sở/doanh nghiệp: AAAA Mẫu nhãn đối với kính
Sản phẩm/model: BBBB
SHGC/g-value = YYYY
Tiêu chuẩn/phương pháp thử: TCVN/ISO ……
Mã tra cứu: QR/URL …………
Ghi chú: Màu sắc, biểu tượng nhận diện, mã truy xuất thông tin điện tử và yêu cầu đồ họa chi tiết do đơn vị tự công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc hệ thống thông tin chuyên ngành; trường hợp có quy định khác của pháp luật về nhãn năng lượng thì thực hiện theo quy định đó.
13
Phụ lục IV
MẪU BÁO CÁO THỰC HIỆN DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Mẫu số 01
TÊN CƠ SỞ SẢN XUẤT/ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: ……/…… ……, ngày …… tháng …… năm ……
BÁO CÁO ĐỊNH KỲ CỦA CƠ SỞ SẢN XUẤT/DOANH NGHIỆP NHẬP KHẨU VẬT LIỆU XÂY DỰNG
PHẢI DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG
Kính gửi:
- Ủy ban nhân dân tỉnh/thành phố …….
- Bộ Xây dựng.
Tên cơ sở/doanh nghiệp: .................................................................................Mã số doanh nghiệp/mã số thuế: ................................................
Địa chỉ trụ sở chính/cơ sở sản xuất, kho bãi (nếu có): .........................................................................................................................................
Điện thoại: ………………..…………… Fax: ……………..……………………….Email: ……………………………………..……………
Căn cứ các quy định tại Thông tư số /2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc dán
nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu vật liệu xây dựng
phải dán nhãn năng lượng báo cáo những nội dung sau:
Cơ sở Xuất Kiểu, Đặc tính nhiệt công bố Tiêu chuẩn Sản lượng sản Sản lượng tiêu Ghi
STT Tên sản phẩm sản xuất xứ loại trên nhãn năng lượng thử nghiệm xuất/nhập khẩu thụ trong kỳ chú
1 Sản phẩm 1
2 Sản phẩm 2
… …….
Kiến nghị, đề xuất (nếu có): .......................
Chúng tôi cam kết nội dung báo cáo là chính xác, trung thực và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung báo cáo.
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ/DOANH NGHIỆP
Nơi nhận: (Ký, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu nếu có)
- Như trên;
- Lưu: …….
14
Mẫu số 02
| ỦY BAN NHÂN DÂN ……. | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Cơ quan quản lý chuyên ngành) | Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: …………./…… | ……, ngày …… tháng …… năm …… |
BÁO CÁO VỀ TÌNH HÌNH DÁN NHÃN NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Kính gửi: Bộ Xây dựng
Căn cứ các quy định tại Thông tư số ………./2026/TT-BXD ngày tháng năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định việc dán
nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng, UBND tỉnh/thành phố ………….. báo cáo tình hình
dán nhãn năng lượng đối với vật liệu xây dựng trên địa bàn như sau:
| Tên cơ sở sản xuất/ | Đặc tính nhiệt công | Tiêu | Sản lượng sản Sản lượng | Kết quả | |
| Xuất Kiểu, | Ghi | ||||
| STT Doanh nghiệp nhập | Tên sản phẩm | bố trên nhãn năng chuẩn thử xuất/nhập | tiêu thụ | kiểm tra | |
| xứ | loại | chú | |||
| khẩu | lượng | nghiệm | khẩu | trong kỳ | trong kỳ |
I Cơ sở 1
1 Sản phẩm 1
2 Sản phẩm 2
… ………….
II Cơ sở 2
1 Sản phẩm 1
2 Sản phẩm 2
… ………………..
Đánh giá tình hình thực hiện: (Kết quả thanh kiểm tra; biện pháp xử lý vi phạm (nếu có), các khó khăn vướng mắc (nếu có),….).
Đề xuất, kiến nghị (nếu có):………………
UBND tỉnh/thành phố …………… gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp./.
CƠ QUAN QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH
Nơi nhận:
(Chữ ký của người có thẩm quyền, đóng dấu)
- Như trên;
- Lưu: VT, …….