Thông tư

Hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản và thủ tục hỗ trợ sản xuất đối với các vùng tái định cư thủy điện Sơn La

Số hiệu: 80/2007/TT-BNN

Cơ quan ban hành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ngày ban hành
24/9/2007
Ngày hiệu lực
9/10/2007
Người ký
Hồ Xuân Hùng
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Thông tư 09/2018/TT-BNNPTNT (hiệu lực 27/09/2018).

THÔNG TƯ

Hướng dẫn quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến,

tiêu thụ nông lâm sản và thủ tục hỗ trợ sản xuất

 đối với các vùng tái định cư thủy điện Sơn La

_________________________

Căn cứ Điều 26, khoản 4 Điều 34 của Quyết định số 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Dự án thủy điện Sơn La, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ nông lâm sản, trình tự thủ tục xây dựng và thực hiện phương án hỗ trợ sản xuất tại các vùng, khu, điểm tái định cư của Dự án thuỷ điện Sơn La.

I. QUY HOẠCH, BỐ TRÍ SẢN XUẤT NÔNG, LÂM NGHIỆP GẮN VỚI CHẾ BIẾN NÔNG LÂM SẢN   

Căn cứ quy hoạch tổng thể di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La và quy hoạch chi tiết các khu, điểm tái định cư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, căn cứ vào quy hoạch phát triển nông, lâm nghiệp của địa phương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo:

Sở Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các xã có các khu, điểm tái định cư, trình cấp thẩm quyền phê duyệt.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã thuộc vùng tái định cư thuỷ điện Sơn La tiến hành lập và phê duyệt quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến, tiêu thụ sản phẩm tại các khu, điểm tái định cư.

Trong quá trình lập và phê duyệt quy hoạch cần lưu ý một số nội dung sau đây: 

1. Định hướng chung

a) Khai thác có hiệu quả tiềm năng và lợi thế về đất đai, khí hậu, lao động và truyền thống văn hoá ở các khu, điểm tái định cư để phát triển sản xuất nông lâm nghiệp và thuỷ sản theo hướng sản xuất hàng hoá đa dạng, độc đáo, bền vững và hiệu quả nhằm tăng thu nhập, ổn định và từng bước cải thiện đời sống các hộ dân vùng tái định cư.

- Nhóm các sản phẩm chủ lực: lúa, ngô, đậu tương, chè chất lượng cao, mía, cây ăn quả (nhãn, xoài, hồng, chuối), cao su (theo dự án đầu tư), chăn nuôi (trâu, bò, dê, ngựa, lợn, gia cầm, thuỷ sản nước ngọt); sản phẩm lâm nghiệp (gỗ và ngoài gỗ).

- Nhóm sản phẩm đa dạng độc đáo: lúa đặc sản, cây ăn quả ôn đới (mận, đào), rau hoa ôn đới, cà phê chè, bông, dâu tằm, cây dược liệu.

- Nhóm các sản phẩm chế biến: chế biến chè, cà phê, chế biến rau quả, đường, thức ăn gia súc, chế biến lâm sản.

b) Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ về giống, kỹ thuật canh tác, công nghệ bảo quản chế biến để tăng năng suất, chất lượng, tăng giá trị thu nhập và sử dụng bền vững tài nguyên đất đai.

c) Huy động mọi nguồn vốn đầu tư: vốn dự án tái định cư thuỷ điện Sơn La và các dự án đầu tư khác trên địa bàn, vốn tín dụng và vốn tự có của các tổ chức cá nhân thuộc các thành phần kinh tế để đầu tư phát triển sản xuất gắn với chế biến nông lâm sản và phát triển dịch vụ thương mại trong vùng.

2. Hướng bố trí cụ thể

a) Đối với đất trồng trọt

- Đối với đất ruộng:

+ Khai thác tốt diện tích đất ruộng để sản xuất lúa nước: ưu tiên nguồn vốn hỗ trợ xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ phục vụ thâm canh tăng vụ; đối với diện tích đất ruộng mới khai hoang cần tăng cường cải tạo đồng ruộng, bón phân hữu cơ để tăng khả năng giữ nước. Sử dụng giống lúa có khả năng chịu hạn; các giống lúa lai có năng suất cao; bón phân cân đối, phòng trừ sâu bệnh kịp thời để tăng năng suất và sản lượng lúa. Ở các khu, điểm tái định cư có điều kiện đất đai khí hậu phù hợp, khuyến khích phát triển một số giống lúa đặc sản, các giống lúa chất lượng cao phục vụ nhu cầu tiêu thụ trong nước và xuất khẩu.

+ Đối với diện tích đất ruộng không có nguồn nước tưới ổn định, sản xuất lúa bấp bênh bố trí trồng màu (ngô, các loại cây có củ), lạc, đậu tương hoặc trồng cỏ chăn nuôi để tăng hiệu quả kinh tế.

+ Những khu, điểm tái định cư gần các thị trấn, thị xã cần quy hoạch diện tích trồng rau, hoa đáp ứng nhu cầu tiêu dùng tại chỗ và sản xuất hàng hoá.

- Đối với đất vườn gắn với đất ở: do diện tích không lớn nên chủ yếu bố trí trồng rau, đậu, cây ăn quả ngắn ngày (chuối, đu đủ, gấc) phục vụ tiêu dùng tại chỗ và làm hàng hóa.

- Đối với đất nương rẫy, đất đồi núi:

+ Nương rẫy có độ dốc dưới 150: bố trí trồng ngô, lúa nương luân canh, xen xanh với các cây công nghiệp ngắn ngày (đậu tương, lạc, đậu đỗ); đẩy mạnh việc thiết kế nương bậc thang, trồng cây phân xanh và tận dụng tàn dư thực vật tủ đất tăng chất hữu cơ cho đất. Hạn chế mở rộng diện tích đất trồng sắn, chỉ trồng sắn ở những vùng đã được quy hoạch là vùng nguyên liệu cho các nhà máy chế biến; thực hiện làm nương bậc thang và trồng xen cây họ đậu để hạn chế xói mòn.

+ Đối với đất đồi, núi độ dốc từ 150 đến 200 chủ yếu phát triển cây công nghiệp và cây ăn quả lâu năm. Căn cứ điều kiện cụ thể của từng địa phương để lựa chọn và bố trí các loại cây trồng phù hợp trong số các loại sản phẩm nêu ở điểm 1, khoản 1, Mục 1 trên đây, theo nguyên tắc:

Những loại cây trồng, giống cây trồng đang phát triển tốt ở vùng sở tại, có thị trường tiêu thụ cần quy hoạch mở rộng diện tích và thâm canh để tạo vùng hàng hóa có sản lượng và chất lượng cao.

Những cây trồng mới dự kiến đưa vào sản xuất trong vùng cần điều tra, khảo sát kỹ để xác định các tiểu vùng có điều kiện đất đai khí hậu phù hợp với nhu cầu sinh thái của cây trồng đó; đồng thời phải xây dựng các mô hình trồng khảo nghiệm, trình diễn để rút kinh nghiệm và từng bước mở rộng.

- Một số loại cây trồng chính cần nghiên cứu phát triển ở các khu vực tái định cư thủy điện Sơn La:

+ Cây chè: tập trung phát triển các giống chè Shan chọn lọc, các giống chè nhập nội và một số giống chè trong nước trên cơ sở các vườn đầu dòng đã được công nhận, áp dụng kỹ thuật sản xuất chè an toàn, chè hữu cơ và sử dụng công nghệ chế biến tiên tiến để sản xuất các sản phẩm chè chất lượng cao phục vụ thị trường trong nước và xuất khẩu.

+ Cây cà phê chè: chỉ phát triển ở một số tiểu vùng đã có quy hoạch hoặc liền kề với vùng đã có quy hoạch để phát triển cà phê chè ở các tỉnh Tây Bắc. Phải đảm bảo các điều kiện về độ cao so mực nước biển, loại đất, tầng dày, độ dốc, điều kiện khí hậu thích hợp đối với cà phê chè, áp dụng các biện pháp trồng cây che bóng, tủ gốc cà phê về mùa đông để hạn chế tác hại sương muối. Vùng trồng cà phê chè phải bố trí tập trung thuận lợi cho thu mua chế biến; Quy mô sản xuất phù hợp với khả năng đầu tư và nguồn nhân lực của từng hộ. Sử dụng giống cà phê chè chọn lọc, thử nghiệm trồng các giống cà phê chè mới được công nhận để có cơ sở mở rộng diện tích.

+ Cây cao su: là cây trồng mới ở vùng miền núi phía Bắc, nhất thiết phải gắn với các vùng đã được quy hoạch và các dự án đầu tư phát triển cao su trên địa bàn các tỉnh Tây Bắc, không phát triển tự phát, manh mún. Đảm bảo các điều kiện về đất đai, khí hậu, hệ thống giao thông, cơ sở nhân giống, cơ sở thu mua chế biến, nguồn vốn đầu tư và đào tạo tập huấn kỹ thuật cho người dân tái định cư để sản xuất có hiệu quả và bền vững.

+ Cây ăn quả: trước mắt phát triển những cây ăn quả đang có ưu thế ở địa phương như nhãn, mận, đào, hồng, xoài. Tăng cường quản lý cây giống đảm bảo chất lượng, thực hiện kỹ thuật canh tác tiên tiến như trồng cây theo đường đồng mức, trồng cây che phủ và cải tạo đất, tăng cường bón phân hữu cơ, tủ gốc, đốn tỉa, tạo tán để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

+ Cây mía: trước mắt phát triển ở những vùng có điều kiện thuận lợi cho phát triển cây mía, gần vùng nguyên liệu của các nhà máy chế biến đồng thời tăng cường sử dụng giống mới và thâm canh trong sản xuất mía.

b) Đối với chăn nuôi, thuỷ sản

Về chăn nuôi:

+ Đối tượng vật nuôi chủ yếu là các loại gia súc ăn cỏ (trâu, bò, dê, ngựa), lợn và gia cầm. Ngoài ra, phát triển chăn nuôi ong, thỏ, nhím ở những hộ có đủ điều kiện và có tiểu vùng sinh thái thích hợp.

+ Sử dụng hợp lý các giống gia súc, gia cầm của địa phương kết hợp kỹ thuật cải tạo nâng cao chất lượng đàn bò thịt, đàn lợn, đàn dê bằng phương pháp phối giống trực tiếp hoặc thụ tinh nhân tạo; kiểm soát chặt chẽ việc nhập giống từ nơi khác về và làm tốt công tác thú y để đảm bảo an toàn cho đàn gia súc, gia cầm.

+ Khai thác và áp dụng các biện pháp chế biến phù hợp để sử dụng có hiệu quả nguồn phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho chăn nuôi; phát triển các giống cỏ có năng suất, chất lượng cao và áp dụng kỹ thuật thâm canh để tăng năng suất cỏ. Sử dụng các giống vật nuôi bản địa đã chọn lọc, giống ưu thế lai để tăng năng suất và chất lượng đàn gia súc gia cầm.

+ Xây dựng các mô hình trồng cỏ nuôi trâu, bò thâm canh; vỗ béo trâu, bò trước khi giết thịt hoặc bán; mô hình nuôi gà thả vườn an toàn sinh học. Tổ chức tập huấn hướng dẫn kỹ thuật, thăm quan, trao đổi kinh nghiệm chăn nuôi an toàn cho người chăn nuôi ở vùng tái định cư.

+ Tổ chức chợ buôn bán, trao đổi giống gia súc, gia cầm, vật tư và thức ăn chăn nuôi.

- Về thuỷ sản:

+ Đất ruộng trũng có nguồn nước lưu thông thường xuyên, cải tạo thành ao nuôi thuỷ sản hoặc bố trí 1 vụ lúa + 1 vụ cá; đảm bảo bờ bao, bờ tràn đăng chắn để tránh lũ.

+ Phát triển các giống thuỷ sản có năng suất cao và thích ứng rộng như: trắm cỏ, chép lai; mè, trôi ấn Độ, những hộ có điều kiện vốn và kỹ thuật tốt phát triển nuôi các loài thuỷ sản có giá trị cao như ba ba, lươn, ếch.

+ Khai thác các nguồn thức ăn tự nhiên kết hợp sử dụng thức ăn chế biến để nuôi thuỷ sản theo hướng thâm canh đạt năng suất và hiệu quả cao.

c) Đối với đất lâm nghiệp

Đất có độ dốc trên 200, chủ yếu bố trí trồng cây lâm nghiệp hoặc nông lâm kết hợp và quy hoạch phát triển lâm nghiệp trên phạm vi vùng tái định cư thủy điện Sơn La phải tuân theo cơ cấu quy hoạch phát triển lâm nghiệp vùng Tây Bắc giai đoạn 2006-2020 theo Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 18/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007; Việc giao rừng theo Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25 tháng 4 năm 2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về Hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn.

- Những diện tích đã quy hoạch rừng phòng hộ cần ưu tiên tập trung nguồn vốn của Chương trình 661 cho các địa phương của vùng tái định cư; đối với diện tích quy hoạch rừng sản xuất cần căn cứ vào điều kiện đất đai, địa hình và khả năng thị trường để bố trí cơ cấu cây lâm nghiệp cho phù hợp, tập trung cho nhóm cây nguyên liệu phục vụ chế biến gỗ, các loại lâm sản ngoài gỗ, măng tre, kết hợp trồng cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả lâu năm ở những nơi có điều kiện phù hợp.

d) Về chế biến, tiêu thụ nông, lâm sản

Trong quá trình lập quy hoạch phát triển sản xuất nông lâm nghiệp tại các khu, điểm tái định cư cần gắn với quy hoạch các cơ sở bảo quản, chế biến và tiêu thụ nông, lâm sản theo hướng:

- Đối với các cơ sở chế biến tập trung quy mô công nghiệp: trên cơ sở rà soát lại năng lực các đơn vị chế biến hiện có trên địa, cân đối với nguồn nguyên liệu hàng hoá khi sản xuất đi vào ổn định, nếu nguồn nguyên liệu vượt công suất chế biến hiện tại, có giải pháp cải tạo mở rộng quy mô hoặc tăng công suất, đổi mới công nghệ thiết bị để nâng cao năng lực chế biến và tăng chất lượng, giá trị sản phẩm chế biến. Việc xây dựng mới các cơ sở chế biến quy mô công nghiệp cần cân nhắc kỹ trên cơ sở đảm bảo vùng sản xuất nguyên liệu ổn định lâu dài.

- Đối với các cơ sở chế biến thủ công hoặc bán công nghiệp tại các khu, điểm tái định cư cần quy hoạch cụ thể gắn với các vùng nguyên liệu có các sản phẩm quy mô không lớn và yêu cầu sơ chế nhanh (chè chất lượng cao, sản phẩm rau quả). Cần quản lý về số lượng cơ sở chế biến và công nghệ chế biến để tránh tình trạng tranh chấp nguyên liệu với các cơ sở chế biến tập trung hoặc sản xuất các sản phẩm chất lượng thấp.

Tiêu thụ sản phẩm: khuyến khích các cơ sở chế biến ký kết hợp đồng đầu tư và bao tiêu các sản phẩm hàng hoá tập trung tại các điểm tái định cư theo Quyết định 80/2002/QĐ-TTg ngày 24 tháng 06 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hóa thông qua hợp đồng. Phát triển các chợ nông thôn tại các vùng, khu tái định cư để tạo điều kiện giao lưu và tiêu thụ các sản phẩm quy mô nhỏ lẻ.

II. TRÌNH TỰ LẬP VÀ PHÊ DUYỆT CÁC PHƯƠNG ÁN HỖ TRỢ SẢN XUẤT TẠI CÁC KHU, ĐIỀM TÁI ĐỊNH CƯ

1. Theo nội dung của khoản 1 Điều 26 Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ đối với hộ tái định cư để được hỗ trợ sản xuất cần đảm bảo các điều kiện sau: Tái định cư theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Được giao đất sản xuất; Có phương án sản xuất có hiệu quả kinh tế đảm bảo ổn định cuộc sống tại nơi tái định cư, phù hợp với quy hoạch sản xuất của địa phương, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp huyện chấp thuận; Cam kết sử dụng kinh phí đúng mục đích.

Dưới đây hướng dẫn trình tự lập và phê duyệt các phương án hỗ trợ sản xuất tại các khu, điểm tái định cư:

a) Ban quản lý dự án di dân tái định cư huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và Trạm Khuyến nông huyện họp các hộ dân tái định cư đã được giao đất sản xuất hướng dẫn lập phương án sản xuất phù hợp với điều kiện tự nhiên và quy hoạch sản xuất của vùng đã được phê duyệt.

b) Nội dung phương án sản xuất của hộ tái định cư (có mẫu kèm theo).

c) Các hộ căn cứ nội dung hướng dẫn và điều kiện cụ thể của hộ mình để lập phương án sản xuất. Đối với các hộ không có khả năng tự lập phương án sản xuất thì Trưởng thôn, Trưởng bản, cán bộ đoàn thể, cán bộ khuyến nông cơ sở tư vấn, giúp đỡ xây dựng phương án sản xuất.

d) Trưởng thôn, Trưởng bản tổng hợp phương án sản xuất của các hộ thuộc địa bàn trình Uỷ ban nhân dân xã xác nhận, gửi Uỷ ban nhân dân huyện cùng với phương án sản xuất cụ thể của từng hộ. Uỷ ban nhân dân huyện giao Phòng Kinh tế huyện, thị chủ trì phối hợp với Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện tiến hành xem xét các phương án sản xuất của từng hộ, nếu phù hợp với quy hoạch sản xuất của huyện thì trình Uỷ ban nhân dân huyện ký chấp thuận phương án sản xuất đó.

e) Phương án sản xuất của mỗi hộ lập thành 05 bản, sau khi được chấp thuận Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện giữ 01 bản, Ngân hàng thực hiện việc giải ngân vốn tái định cư 01 bản, Phòng Kinh tế huyện 01, Uỷ ban nhân xã 01 bản và chủ hộ được hỗ trợ sản xuất 01 bản.

2. Mức hỗ trợ và nội dung hỗ trợ sản xuất đối với hộ tái định cư

a) Mức hỗ trợ cho các hộ tái định cư quy định tại mục b khoản 1 Điều 26 của Quyết định 02/2007/QĐ-TTg ngày 09 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Nội dung hỗ trợ bao gồm hỗ trợ tiền mua giống cây trồng, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật để trồng cây hàng năm, cây lâu năm và chăn nuôi.

c) Căn cứ tổng số tiền được hỗ trợ, từng hộ tính toán đề xuất trong phương án sản xuất của mình số lượng tiền hỗ trợ, thời gian hỗ trợ để mua các loại giống, vật tư sản xuất thuộc các nội dung nêu trên.

3. Phương thức hỗ trợ

a) Hỗ trợ theo tiến độ thực hiện phương án sản xuất đã được chấp thuận. Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện cùng Trạm Khuyến nông huyện và Trưởng thôn hoặc Trưởng bản tổ chức họp với các hộ dân tái định cư được hỗ trợ sản xuất để hướng dẫn kỹ thuật sản xuất, bố trí cơ cấu giống, vật tư để các hộ đăng ký.

b) Căn cứ phương án sản xuất của hộ tái định cư đã được Ủy ban nhân dân huyện chấp thuận, hộ chủ động tìm nguồn cung ứng giống vật tư và có ý kiến thẩm định về chủng loại, số lượng, chất lượng, giá cả và đơn vị cung ứng của Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện và Trạm Khuyến nông huyện. Trên cơ sở đó hộ tái định cư lập bảng kê nhu cầu sử dụng tiền hỗ trợ sản xuất có xác nhận của Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện làm cơ sở cho việc giải ngân vốn hỗ trợ sản xuất;

Trường hợp hộ tái định cư không chủ động tìm được nguồn cung ứng giống, vật tư, thực hiện như sau: Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện thống nhất với phòng Kinh tế huyện lựa chọn đơn vị có đủ năng lực cung ứng giống, vật tư đảm bảo chất lượng và giá cả hợp lý. Ban quản lý di dân, tái định cư huyện ký hợp đồng với đơn vị đó để cung ứng đủ số lượng, đúng chủng loại, chất lượng, thời gian theo đăng ký của các hộ tái định cư, với giá cả phù hợp với mặt bằng chung của thị trường tại địa phương ở thời điểm cung ứng

c) Hộ tái định cư trực tiếp nhận giống, vật tư từ đơn vị cung ứng. Chứng từ giao nhận cần có chữ ký của chủ hộ, Trưởng thôn hoặc Trưởng bản. Kết thúc đợt cung ứng đơn vị cung ứng tập hợp chứng từ, lập danh sách để Uỷ ban nhân xã xác nhận là cơ sở để thanh quyết toán và thanh lý hợp đồng.

4. Hỗ trợ kinh phí khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư với nội dung tập huấn, chuyển giao kỹ thuật

a) Căn cứ vào các Thông tư số 30/2006/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 6/4/2006 và số 50/2007/TTLT-BTC-BNN&PTNT-BTS ngày 21/5/2007 của liên Bộ: Bộ Tài chính, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Thuỷ sản về hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư; căn cứ vào nhu cầu các hộ dân tái định cư, Ban quản lý dự án di dân, tái định cư huyện chủ trì phối hợp với Trạm Khuyến nông huyện xây dựng kế hoạch về nội dung, đối tượng, thời gian, địa điểm và dự toán kinh phí phục vụ cho đào tạo tập huấn chuyển giao kỹ thuật các loại cây trồng vật nuôi, ngành nghề mới cho các hộ dân tái định cư trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt và gửi Ban quản lý dự án di dân, tái định cư của tỉnh để bố trí kinh phí khuyến nông từ nguồn vốn hàng năm của Dự án di dân tái định cư thuỷ điện Sơn La.

b) Căn cứ vào kế hoạch, dự toán kinh phí khuyến nông đã được phê duyệt và nguồn vốn được thông báo, Ban Quản lý dự án di dân, tái định cư huyện ký hợp đồng với Trạm Khuyến nông huyện hoặc Trung tâm Khuyến nông tỉnh (đối với những nội dung Trạm Khuyến nông huyện không có khả năng thực hiện) để thực hiện các hoạt động tập huấn, chuyển giao kỹ thuật hoạt động khuyến nông và thanh toán kinh phí cho đơn vị thực hiện hợp đồng. Các khoản chi theo dự toán được duyệt do đơn vị thực hiện hợp đồng chi trả trực tiếp cho người tham gia đào tạo, tập huấn chuyển giao kỹ thuật.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Uỷ ban nhân dân các tỉnh chỉ đạo các ngành chức năng, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã có khu, điểm tái định cư và Ban quản lý di dân, tái định cư tỉnh triển khai thực hiện tốt công tác quy hoạch sản xuất nông, lâm nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm theo các nội dung của Thông tư này và các văn bản liên quan để hỗ trợ các hộ tái định cư phát triển sản xuất, sớm ổn định và từng bước cải thiện đời sống.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh chỉ đạo, hướng dẫn Uỷ Ban nhân dân các huyện, thị xã có khu, điểm tái định cư xây dựng và tổ chức thực hiện tốt quy hoạch sản xuất nông lâm nghiệp gắn với chế biến và tiêu thụ nông lâm sản; tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát chất lượng, giá cả giống, vật tư của các đơn vị cung ứng cho các hộ tái định cư, xử lý nghiêm các trường hơp vi phạm.

3. Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các địa phương phản ánh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để bổ sung, điều chỉnh kịp thời./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 24/09/2007
    Ban hành
  2. 09/10/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 06/03/2008
    Sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 34/2008/TT-BNN
  4. 27/09/2018

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn

24/2023/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Thông tư hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 590/QĐ-TTg ngày 18 tháng 5 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, đặc biệt khó khăn, biên giới, hải đảo, di cư tự do, khu rừng đặc dụng giai đoạn 2021-2025, định hướng đến năm 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 21/12/2023Thông tư
12 /2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức chi hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 24/8/2023Nghị quyết
Số: 25/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

NGHỊ QUYẾT BAN HÀNH QUY ĐỊNH NỘI DUNG HỖ TRỢ, MẪU HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LỰA CHỌN DỰ ÁN, KẾ HOẠCH, PHƯƠNG ÁN SẢN XUẤT, LỰA CHỌN ĐƠN VỊ ĐẶT HÀNG TRONG THỰC HIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT THUỘC CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2021 - 2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2022Nghị quyết
11/2022/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định mức chi hỗ trợ đào tạo đối với thành viên, người lao động kinh tế tập thể và hỗ trợ đưa lao động trẻ về làm việc tại tổ chức kinh tế tập thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 13/7/2022Nghị quyết
04/2022/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Hướng dẫn thực hiện hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021 - 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/7/2022Thông tư
53/2021/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định về chính sách hỗ trợ phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2021Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

01/2025/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi

Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng

Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNTBộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.