|
THÔNG TƯ CỦA BỘ TÀI CHÍNH Hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất Căn cứ Điều 18 Hiến pháp Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam được Quốc hội khoá VIII, kỳ họp thứ 11 thông qua, cho phép các tổ chức cá nhân được quyền chuyển quyền sử dụng đất; Căn cứ Nghị định số 222/HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng về lệ phí trước bạ và lệ phí chứng thư; Bộ Tài chính hướng dẫn việc thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất như sau:
1. Đối tượng nộp lệ phí trước bạ:Theo Điều 1 Nghị định số 222/HĐBT ngày 5 tháng 12 năm 1987 của Hội đồng Bộ trưởng thì mọi trường hợp chuyển dịch quyền sở hữu hay quyền sử dụng về nhà đất... đều phải làm thủ tục khai báo và nộp lệ phí trước bạ cho cơ quan thuế, cụ thể các trường hợp phải nộp lệ phí trước bạ đất như sau: a. Các cá nhân được cơ quan có thẩm quyền cấp đất để xây dựng nhà ở. b. Các cơ quan, xí nghiệp đơn vị quân đội, công an... được cơ quan có thẩm quyền cấp đất, sau đó chia cho các cá nhân, thì các cá nhân nhận đất phải nộp lệ phí trước bạ phần đất được nhận. c. Đất cấp cho các tổ chức và cá nhân kinh doanh để xây dựng công trình SXKD, trừ đất xây dựng các công trình trọng điểm quốc gia như: công trình thuỷ điện, sân bay, bến cảng, đường sắt, đường ô tô, công trình quốc phòng, an ninh được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. d. Đất của mọi cá nhân và tổ chức (bao gồm cả các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể xã hội, chính trị, các tổ chức kinh doanh...) đã có quyền sử dụng đất, nay chuyển quyền sử dụng cho tổ chức, cá nhân khác dưới mọi hình thức (nhượng đổi, điều động, cho không, thừa kế...) được cơ quan quản lý đất có thẩm quyền đồng ý cho chuyển nhượng, sang tên, đổi chủ quyền sử dụng. 2. Tạm thời chưa thu lệ phí trước bạ đối với các bên nhận đất là:a. Các cơ quan hành chính, sự nghiệp, trường học, bệnh viện, trạm xá, đơn vị quân đội, công an nhận đất để xây dựng trụ sở, công trình công cộng và phúc lợi xã hội. b. Đất giao cho nông dân, lâm dân, ngư dân nhận đất để canh tác, khai thác. c. Các đối tượng chính sách như thương binh loại 1/4, 2/4, gia đình liệt sĩ hưởng chế độ trợ cấp theo chính sách của Nhà nước nhận đất để làm nhà, hoặc làm nhà tình nghĩa cấp cho thương binh, gia đình liệt sĩ, gia đình có công với cách mạng, chưa phải nộp lệ phí trước bạ theo tiêu chuẩn. d. Các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã nộp tiền thuê đất vào NSNN theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. Trường hợp các tổ chức, cá nhân được cấp đất, giao đất như trên mà nhượng đổi, thừa kế hoặc chuyển giao cho các tổ chức và cá nhân khác thì người nhận đất phải nộp lệ phí trước bạ. 3. Trị giá tính lệ phí trước bạ:Theo Điều 2 Nghị định 222-HĐBT thì giá tính lệ phí trước bạ là trị giá tài sản chuyển nhượng. Riêng đối với đất, cục thuế các tỉnh, thành phố báo cáo UBND tỉnh chỉ đạo các ngành liên quan như Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Sở Nhà đất, cơ quan quản lý ruộng đất phối hợp với ngành thuế quy định giá tính lệ phí trước bạ đất từng vùng trong địa phương phù hợp với tình hình thực tế và các quy định của Nhà nước. 4. Mức thu lệ phí trước bạ: theo đúng quy định tại Điều 2 Nghị định 222-HĐBT cụ thể là:- 3% trị giá tài sản chuyển dịch đối với các trường hợp thừa kế tài sản. - 5% trị giá tài sản chuyển dịch đối với các trường hợp mua bán, nhượng đổi, cho không. 5. Thủ tục thu lệ phí trước bạ:Nguyên tắc là mọi trường hợp trước khi được cấp giấy phép sử dụng đất đều phải có biên lai đã nộp lệ phí trước bạ đất hoặc xác nhận của cơ quan thuế. Do đó tuỳ theo tình hình cụ thể ở địa phương, Cục thuế phải phối hợp với cơ quan quản lý ruộng đất quy định quy trình tổ chức phối hợp thu lệ phí trước bạ theo hướng: Đối tượng được cấp đất, nhận đất phải làm thủ tục nộp cơ quan quản lý đất. Cơ quan quản lý đất xem xét hồ sơ, nếu đồng ý cấp giấy phép sử dụng cho đối tượng nhận đất thì chuyển hồ sơ sang cơ quan thuế để thu lệ phí trước bạ. Các trường hợp chưa phải nộp lệ phí trước bạ thì khi làm thủ tục để cấp giấy phép cũng phải có xác nhận của cơ quan thuế. 6. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết.
|
Thông tư
Hướng dẫn thu lệ phí trước bạ đối với các trường hợp chuyển quyền sử dụng đất
Số hiệu: 78-TC/TCT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 8/12/1992
- Ngày hiệu lực
- 8/12/1992
- Người ký
- Phan Văn Dĩnh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcThông tư
Văn bản liên quan
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho2
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.