|
THÔNG TƯ
Hướng dẫn kinh phí hoạt động của
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Thủ tướng Chính phủvề chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính; Căn cứ Quyết định số 38/2000/QĐ-TTg ngày 24/3/2000 của Thủ tướngChính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 531/TTg ngày 8/8/1996của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia,
BộTài chính hướng dẫn kinh phí quản lý chương trình mục tiêu quốc gia như sau: 1.Về nguyên tắc, từ năm 2000 kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo các chương trìnhmục tiêu quốc gia ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các ban quản lý chươngtrình mục tiêu quốc gia (gồm Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia ở cácBộ, cơ quan Trung ương và ban quản lý chương trình mục tiêu ở một số sở, ban,ngành địa phương được phép thành lập theo quy định) không được trích theo tỷ lệphần trăm (%) từ nguồn ngân sách đã bố trí cho chương trình mục tiêu quốc gia.Các nhu cầu kinh phí này phải bố trí từ ngân sách Trung ương cho các Bộ, cơquan Trung ương hoặc từ ngân sách địa phương. 2.Nội dung chi quản lý: Dotính chất hoạt động của Ban chỉ đạo và các ban quản lý chủ yếu là kiêm nhiệm,gắn liền với các cơ quan quản lý chuyên môn nên chỉ xác định những khoản chitrực tiếp liên quan đến công tác chỉ đạo và quản lý dự án. Cụ thể gồm: Chiphí tổ chức các hội nghị để triển khai công tác sơ kết, tổng kết. Chi phí này đượctính theo chế độ quy định hiện hành. Chiphí văn phòng phẩm phục vụ trực tiếp hoạt động của Ban chỉ đạo, ban quản lý chươngtrình mục tiêu. Cácchi phí trực tiếp khác (nếu có). Cácchi phí trên phải tính toán hết sức cụ thể cho các cơ quan, đơn vị được giaochủ trì (thường trực hoặc chủ trì quản lý) và được ghi thành một dòng riêngtrong dự toán ngân sách của đơn vị. Chi công tác phí của cán bộ ở cơ quan nàotính cho cơ quan đó. Riêngđối với ban quản lý công trình (ban A): kinh phí hoạt động của các ban quản lýcông trình được trích từ vốn của công trình theo quy định hiện hành về chế độquản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản. 3.Lập dự toán, cấp phát, quyết toán kinh phí: Hàngnăm, các đơn vị được giao nhiệm vụ thường trực Ban chỉ đạo hoặc chủ trì quản lýchương trình mục tiêu quốc gia lập dự trù kinh phí trên cùng với kinh phí quảnlý chung của đơn vị; cơ quan tài chính có trách nhiệm xem xét cụ thể, tổng hợpvào kinh phí quản lý hành chính của Bộ, cơ quan Trung ương và địa phương. Việccấp phát, quyết toán theo quy định chung. 4.Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, các quy định trướcđây trái với hướng dẫn tại Thông tư này đều bãi bỏ. Đềnghị các Bộ, cơ quan Trung ương, Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương chỉ đạo các cơ quan đơn vị trực thuộc thực hiện theo hướng dẫn trên.Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phản ánh về Bộ Tài chính để xem xétgiải quyết./. |
Thông tư
Hướng dẫn kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo, ban quản lý chương trình mục tiêu quốc gia
Số hiệu: 78/2000/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 27/11/2000
- Ngày hiệu lực
- 12/12/2000
- Người ký
- Phạm Văn Trọng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 38/2000/QĐ-TTg
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 531/TTg ngày 08 tháng 8 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý các Chương trình mục tiêu quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 531-TTg
Về quản lý các Chương trình Quốc gia
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 178-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.