|
THÔNG TƯ Quy định về hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm
Thi hành Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm và Nghị định số 74/CP ngày 14/6/1997 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm; Nhằm tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm, tăng mức giữ lại tại thị trường bảo hiểm Việt Nam; Bộ Tài chính quy định hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG: 1. Thông tư này áp dụng đối với Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam, doanh nghiệp bảo hiểm được phép thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam, nhằm điều chỉnh các hoạt động tái bảo hiểm trên cơ sở hợp đồng nhận tái bảo hiểm và hợp đồng nhượng tái bảo hiểm. 2. Trong Thông tư này, các khái niệm dưới đây được hiểu như sau: Doanh nghiệp bảo hiểm: Là doanh nghiệp được phép hoạt động kinh doanh bảo hiểm, tái bảo hiểm theo quy định cụ thể tại Giấy chứng nhận đủ tiêu chuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm do Bộ Tài chính cấp. Hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm bao gồm: Nhận tái bảo hiểm và nhượng tái bảo hiểm. Nhận tái bảo hiểm: Là việc doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam nhận bảo hiểm một phần hay toàn bộ rủi ro của doanh nghiệp bảo hiểm khác hay của tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài. Nhượng tái bảo hiểm: Là việc doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam chuyển một phần hay toàn bộ rủi ro đã nhận tái bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác hay tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài. Tái bảo hiểm theo chỉ định: Là hoạt động tái bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm theo sự chỉ định của khách hàng hay người đem lại dịch vụ bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm đó. 3. Nguyên tắc hoạt động kinh doanh tái bảo hiểm: Doanh nghiệp bảo hiểm là tổ chức duy nhất chịu trách nhiệm đối với khách hàng tham gia bảo hiểm kể cả trường hợp đã nhượng tái bảo hiểm những rủi to đã nhận bảo hiểm. Doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam phải ưu tiên thu xếp tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam trước khi nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài. II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ: 1. Quy định về tái bảo hiểm bắt buộc: Trong trường hợp tái bảo hiểm cho các tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài, các doanh nghiệp bảo hiểm phải tái bảo hiểm một phần trách nhiệm theo hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc cho Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam. Việc thực hiện tái bảo hiểm bắt buộc cụ thể như sau: Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc, tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc và danh mục nghiệp vụ tái bảo hiểm bắt buộc thực hiện theo bản phụ lục đính kèm Thông tư này. Trường hợp hợp đồng bảo hiểm, tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc được tính trên giá trị bảo hiểm thuộc phần trách nhiệm của doanh nghiệp bảo hiểm trong hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc. Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có trách nhiệm nhận tái bảo hiểm bắt buộc từ doanh nghiệp bảo hiểm với mức tối thiểu theo quy định. Trong trường hợp chứng minh được rủi ro mà doanh nghiệp bảo hiểm nhận bảo hiểm không phù hợp với tập quán của thị trường bảo hiểm quốc tế về điều khoản, biểu phí... thì Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có thể từ chối nhận tái bảo hiểm một phần hoặc toàn bộ rủi ro bảo hiểm đó. Trước khi nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài phần trách nhiệm nhận tái bảo hiểm bắt buộc, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam phải ưu tiên nhượng tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam tới mức tối đa có thể nhận được và thu xếp nhượng tái bảo hiểm ra nước ngoài theo phương thức hiệu quả nhất. Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tài chính sẽ yêu cầu Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam chứng minh việc thực hiện nhượng tái bảo hiểm phần trách nhiệm đã nhận tái bảo hiểm bắt buộc này. đ. Quyền lợi và nghĩa vụ của Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam đối với mỗi rủi ro liên quan tới hợp đồng nhận tái bảo hiểm bắt buộc sẽ bắt đầu và kết thúc cùng với hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc của các doanh nghiệp bảo hiểm. Việc thanh toán phí tái bảo hiểm, hoa hồng tái bảo hiểm và bồi thường tái bảo hiểm liên quan đến phần trách nhiệm tái bảo hiểm bắt buộc giữa doanh nghiệp bảo hiểm và Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam được tiến hành hàng quý trên cơ sở bảng thống kê của doanh nghiệp bảo hiểm gốc theo quy định trong hợp đồng tái bảo hiểm. Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm hay Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam không thanh toán theo đúng thời hạn nói trên sẽ phải chịu khoản tiền phạt cho thời gian chậm trả như quy định về việc này của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Doanh nghiệp bảo hiểm và Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam có thể thoả thuận các quy định khác trong hợp đồng tái bảo hiểm bắt buộc nhưng không được trái với quy định tại Thông tư này. 2. Quy định về tái bảo hiểm ngoài phần bắt buộc: Sau khi thực hiện tái bảo hiểm bắt buộc theo quy định tại Thông tư này, doanh nghiệp bảo hiểm phải ưu tiên tái bảo hiểm cho các doanh nghiệp bảo hiểm được phép hoạt động tại Việt Nam một phần của hợp đồng bảo hiểm trên cơ sở khả năng tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm đó và lợi ích của hai bên trước khi tái bảo hiểm ra nước ngoài. Trừ khi có sự chấp thuận khác của Bộ Tài chính, trường hợp tái bảo hiểm theo chỉ định, doanh nghiệp bảo hiểm phải tuân thủ các quy định sau: Tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa cho các tổ chức bảo hiểm nước ngoài: 50% giá trị hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm (trừ trường hợp Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam từ chối nhận tái bảo hiểm theo quy định tại khoản c mục 1 Chương này). Tỷ lệ tái bảo hiểm chỉ định tối đa cho một tổ chức bảo hiểm nước ngoài: 40% giá trị hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc. Doanh nghiệp bảo hiểm không được nhượng tái bảo hiểm toàn bộ (100%) trách nhiệm đã nhận bảo hiểm trong một dịch vụ bảo hiểm cho một doanh nghiệp bảo hiểm khác hay cho tổ chức bảo hiểm ở nước ngoài (kể cả sau khi đã thực hiện tái bảo hiểm bắt buộc cho Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam) để hưởng hoa hồng tái bảo hiểm. 3. Quy định về nhận tái bảo hiểm: Bộ Tài chính khuyến khích các doanh nghiệp bảo hiểm nhận tái bảo hiểm từ các doanh nghiệp bảo hiểm khác hay từ các tổ chức bảo hiểm nước ngoài. Khi nhận tái bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải đánh giá kỹ lưỡng từng rủi ro nhận tái bảo hiểm, khả năng tài chính của mình đối với các rủi ro đó và phải tính đến hiệu quả kinh doanh của hoạt động nhận tái bảo hiểm.
III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH: 1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/7/1998. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bị bãi bỏ. 2. Doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam vi phạm các quy định tại Thông tư này sẽ bị xử lý theo quy định tại khoản 10, Điều 1, Nghị định số 74/CP ngày 14/6/1997 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều quy định tại Nghị định số 100/CP ngày 18/12/1993 của Chính phủ về kinh doanh bảo hiểm. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp bảo hiểm, Công ty Tái bảo hiểm quốc gia Việt Nam phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để xem xét, sửa đổi bổ sung./.
PHỤ LỤC
QUY ĐỊNH TỶ LỆ TÁI BẢO HIỂM BẮT BUỘC, TỶ LỆ HOA HỒNG 1. Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc: Tỷ lệ tái bảo hiểm bắt buộc được quy định bằng 20% giá trị hợp đồng hoặc đơn bảo hiểm gốc. 2. Danh mục nghiệp vụ tái bảo hiểm bắt buộc và tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc: a. Đối với hợp đồng tái bảo hiểm cố định:
b. Đối với hợp đồng tái bảo hiểm tạm thời: Tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm bắt buộc bằng 85% tỷ lệ hoa hồng tái bảo hiểm của cùng loại dịch vụ trên thị trường quốc tế./. |
||||||||||||||||||||
Thông tư
Thông tư quy định về hoạt động kinh doanh bảo hiểm
Số hiệu: 78/1998/TT-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 9/6/1998
- Ngày hiệu lực
- 1/7/1998
- Người ký
- Trần Văn Tá
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
Hết hiệu lực toàn bộThông tư
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 71/2001/TT-BTC (hiệu lực 16/08/2001).
Lịch sử hiệu lực
- 09/06/1998Ban hành
- 01/07/1998Bắt đầu có hiệu lực
- 16/08/2001Thay thế bởi Thông tư 71/2001/TT-BTC
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý dịch vụ tài chính và các quỹ tài chính
97/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư số 115/2014/TT-BTC ngày 20 tháng 8 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm quy định tại Nghị định số 67/2014/NĐ-CP ngày 07 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ về một số chính sách phát triển thủy sản
Còn hiệu lựcBan hành: 23/6/2015Thông tư
66/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành các chuẩn mực Việt Nam về hợp đồng dịch vụ đảm bảo khác
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
70/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toản
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
67/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Ban hành Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam về kiểm toán báo cáo quyết toán dự án hoàn thành
Còn hiệu lựcBan hành: 8/5/2015Thông tư
11/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Lỉên hỉệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 29/1/2015Thông tư
170/2014/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn kế toán áp dụng cho Quỹ tích luỹ trả nợ
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2014Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.