Thông tư

hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng phí, lệ phí về công bảo hộ nguồn lợi thủy sản

Số hiệu: 77/2000/TT-BTC

Cơ quan ban hành
Bộ Tài chính
Ngày ban hành
25/7/2000
Ngày hiệu lực
7/3/2000
Người ký
Nguyễn Thị Kim Ngân
Chức danh người ký
Thứ trưởng
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộThông tư

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Văn bản 14162.

THÔNG TƯ

Hướng dẫn chế độ quản lý sử dụng

phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản

(Đăng kiểm phương tiện, thiết bị nghề cá, chất lượng vàthú y thuỷ sản)

 

Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ vềphí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.

Để tăng cường công tác quản lý thu, chi phí, lệ phí về công tác bảovệ nguồn lợi thuỷ sản.

Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Thuỷ sản; Bộ Tài chính hướng dẫnchế độ quản lý, sử dụng phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản như sau:

 

I. NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1.Tiền thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản là nguồn thu củangân sách Nhà nước. Đối tượng, mức thu, tổ chức thu phí, lệ phí về công tác bảovệ nguồn lợi thuỷ sản thực hiện theo Quyết định số: 20/2000/BTC ngày 21/2/2000của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành mức thu phí, lệ phí về công tác bảovệ nguồn lợi thuỷ sản.

2.Cục Bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thuộc Bộ Thuỷ sản, Chi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷsản, trung tâm thuỷ sản các địa phương (gọi chung là cơ quan bảo vệ nguồn lợithuỷ sản) tổ chức thu phí, lệ phí bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản được trích 40% tổngsố tiền phí, lệ phí thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nước để chi phícho việc tổ chức thu phí, lệ phí, số còn lại (60%) phải nộp vào ngân sách nhà nước.

3.Đơn vị tổ chức thu phải mở tài khoản thu phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giaodịch; Chậm nhất 10 ngày sau khi thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợithuỷ sản đơn vị nộp vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.

 

II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1.Nội dung chi phí, lệ phí:

Sốthu phí, lệ phí của công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản được sử dụng tại đơn vịtheo dự toán được cấp có thẩm quyền duyệt bao gồm các nội dung sau:

Chitiền công và các khoản phụ cấp cho lao động thuê ngoài (nếu có).

Chibảo hộ lao động, trang bị đồng phục.

Chicông tác phí, bồi dưỡng độc hại.

Chilàm việc ngoài giờ.

Chimua vật tư, dụng cụ, hoá chất, biên lai ấn chỉ.

Chimua sắm, sửa chữa thiết bị kỹ thuật chuyên dùng.

Chithuê phương tiện, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng.

Chituyên truyền, đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác thu.

Chikhác có liên quan phục vụ trực tiếp cho công tác tổ chức thu.

Trích2 quỹ khen thưởng và phúc lợi bằng 3 tháng lương thực hiện của đơn vị (bao gồmtiền lương, tiền công của cán bộ công chức trong danh sách) và trong tỷ lệ phầntrăm (%) đơn vị được để lại sử dụng.

Cáckhoản chi trên đây theo định mức, tiêu chuẩn, chế độ chi tiêu tài chính hiệnhành.

2.Lập và chấp hành dự toán thu, chi phí, lệ phí.

Cácđơn vị thu phí, lệ phí có trách nhiệm lập và chấp hành dự toán thu, chi phí, lệphí về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản theo Thông tư số 103/1998/TT-BTC ngày18/7/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc phân cấp, lập, chấp hành và quyếttoán ngân sách Nhà nước. Thông tư này hướng dẫn chi tiết thêm một số nội dung sau:

Căncứ vào dự toán ngân sách được cấp có thẩm quyền giao, cơ quan chủ quản cấptrên, sau khi thoả thuận với cơ quan tài chính cùng cấp tiến hành giao dự toánthu, chi phí, lệ phí đồng thời với dự toán thu chi NSNN cho các đơn vị trựcthuộc theo mục thu, chi của mục lục NSNN.

Trêncơ sở dự toán thu, chi NSNN cả năm được cấp có thẩm quyền giao, và căn cứ vàotiến độ thực hiện công việc, cơ quan bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản lập báo cáo tìnhhình thực hiện thu, chi ngân sách quí trước và lập dự toán thu, chi ngân sáchquí tiếp theo (có chia ra tháng) và chi tiết theo mục lục NSNN gửi cơ quan chủquản cấp trên và Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Cơ quan chủ quản cấp trên tổnghợp gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

Trêncơ sở số thu về phí, lệ phí gửi KBNN và dự toán chi được cấp có thẩm quyền phêduyệt, lệnh chuẩn chi của thủ trưởng đơn vị và các hồ sơ chứng từ hợp pháp, hợplệ theo qui định hiện hành, Kho bạc Nhà nước kiểm tra cấp tạm ứng hoặc thanhtoán cho đơn vị theo quy định về chế độ quản lý, cấp phát, thanh toán các khoảnchi ngân sách Nhà nước qua Kho bạc Nhà nước và các quy định tại Thông tư này.

Cácđơn vị thu phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản chi theo dự toán đượcduyệt, trong năm nếu giảm thu thì sẽ giảm chi tương ứng. Trường hợp nếu có phátsinh thêm chi để tăng thu so với dự toán thu chi được duyệt thì phải được cơquan có thẩm quyền cho phép duyệt bổ sung dự toán chi.

Hàngtháng đơn vị căn cứ vào số thực thu làm thủ tục kê khai, nộp ngân sách Nhà nướctheo tỷ lệ 60% và được điều tiết toàn bộ về ngân sách Trung ương đối với Cụcbảo vệ nguồn lợi thuỷ sản; Điều tiết toàn bộ về ngân sách địa phương đối vớiChi cục bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản, Trung tâm thuỷ sản.

Sốlệ phí được để lại chi, nếu cuối năm sử dụng không hết thì đơn vị phải nộp tiếpvào NSNN.

3.Quyết toán thu chi phí, lệ phí.

Cuốiquí, cuối năm đơn vị tổ chức thu phí, lệ phí có trách nhiệm quyết toán toàn bộsố thu chi phí, lệ phí về công tác bảo vệ nguồn lợi theo quy định tại Quyếtđịnh số: 999 TC/QĐ-CĐKT ngày 2/11/1996 của Bộ Tài chính ban hành hệ thống chếđộ kế toán đơn vị hành chính sự nghiệp.

Côngtác kiểm tra xét duyệt quyết toán cho các đơn vị thu phí, lệ phí về công tácbảo vệ nguồn lợi thuỷ sản thực hiện theo Thông tư số: 21/2000/TT-BTC ngày16/3/2000 của Bộ Tài chính hướng dẫn xét duyệt, thông báo quyết toán năm đốivới các đơn vị hành chính sự nghiệp.

4.Cơ quan chủ quản cấp trên có trách nhiệm phối hợp với cơ quan Tài chính tổ chứckiểm tra định kỳ (hoặc đột xuất) các đơn vị tổ chức thu để đảm bảo việc thuđúng chế độ, chi tiêu đúng mục đích, có hiệu quả và xử lý kịp thời các sai phạm(nếu có).

 

III. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Thôngtư này được áp dụng kể từ ngày 7/3/2000; Các quy định khác về sử dụng phí, lệphí về công tác bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản trái với Thông tư này đều bãi bỏ.

Trongquá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Bộ Tàichính để sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 07/03/2000
    Bắt đầu có hiệu lực
  2. 25/07/2000
    Ban hành
  3. Thay thế bởi Văn bản 14162

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí

64/2017/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp

Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính

31/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính

Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC

Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTCBộ Tài chính

Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTСBộ Tài chính

Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản

Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.